BJT 1606Tôi đã là người thổi tù và vỏ ốc (thông báo) của đức Thế Tôn Vipassī. Tôi thường xuyên gắn bó với việc phục vụ đến đấng Thiện Thệ, bậc Đại Ẩn Sĩ.
BJT 1607Quý vị hãy nhìn xem quả báu của việc phục vụ đến đấng Bảo Hộ Thế Gian như thế ấy. Có sáu mươi ngàn nhạc công luôn luôn vây quanh tôi.
BJT 1608(Kể từ khi) tôi đã phục vụ bậc Đại Ẩn Sĩ trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc phục vụ.
BJT 1609Trước đây hai mươi bốn kiếp, mười sáu vị vua có tên Mahānigghosa đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1610Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Buddhupaṭṭhākađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Buddhupaṭṭhāka là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
(Vị dâng) vữa vôi, vị đã khéo suy nghĩ, (một nửa) mảnh vải, cây kim khâu, vị có tràng hoa có hương thơm, vị dâng ba bông hoa, mật ong, chỗ nằm ngồi, việc phục dịch, và người phục vụ; (tổng cộng) có đúng sáu mươi câu kệ đã được thuật lại trong phẩm này.
Phẩm Sudhāpiṇḍiya là phẩm thứ mười.
Giờ là phần tóm lược của các phẩm:
Phẩm Buddha là phẩm thứ nhất, phẩm bảo tọa sư tử, phẩm Subhūti, phẩm Kuṇḍadhāna, phẩm Upāli, phẩm vị có cây quạt, phẩm vị đã tự mình suy nghĩ, phẩm Nāgasamāla, phẩm (bông hoa) timira, với phẩm (vị dâng) vữa vôi; mười phẩm ấy có một ngàn bốn trăm câu kệ và thêm năm mươi lăm câu nữa.
Nhóm “Mười” từ phẩm Buddha.
“Vipassissa bhagavato,
ahosiṁ saṅkhadhammako;
Niccupaṭṭhānayuttomhi,
sugatassa mahesino.
Upaṭṭhānaphalaṁ passa,
lokanāthassa tādino;
Saṭṭhitūriyasahassāni,
parivārenti maṁ sadā.
Ekanavutito kappe,
upaṭṭhahiṁ mahāisiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
upaṭṭhānassidaṁ phalaṁ.
Catuvīse ito kappe,
mahānigghosanāmakā;
Soḷasāsiṁsu rājāno,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā buddhupaṭṭhāko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Buddhupaṭṭhākattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Sudhāvaggo dasamo.
Tassuddānaṁ
Sudhā sucinti ceḷañca,
sūcī ca gandhamāliyo;
Tipupphiyo madhusenā,
veyyāvacco cupaṭṭhako;
Samasaṭṭhi ca gāthāyo,
asmiṁ vagge pakittitā.
Atha vagguddānaṁ
Buddhavaggo hi paṭhamo,
sīhāsani subhūti ca;
Kuṇḍadhāno upāli ca,
bījanisakacinti ca.
Nāgasamālo timiro,
sudhāvaggena te dasa;
Catuddasasatā gāthā,
pañcapaññāsameva ca.
Buddhavaggadasakaṁ.
Paṭhamasatakaṁ samattaṁ.
Walt 1606 Back then I was the conch-blower
for Vipassi, the Blessed One,
constantly engaged in service
to the Well-Gone One, the Great Sage. Verse 1
Walt 1607 Look at the fruit of that service
to the Neutral One, the World-Chief:
sixty thousand turiya-drums
are constantly attending me. Verse 2
Walt 1608 In the ninety-one aeons since
I served the Great Sage in that way,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of doing service. Verse 3
Walt 1609 In the twenty-fourth aeon hence
there were sixteen different kings then;
all were named Mahānigghosa,
wheel-turning monarchs with great strength. Verse 4
Walt 1610 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Buddhūpaṭṭhāka Thera spoke these verses.
The legend of Buddhūpaṭṭhāka Thera is finished.
The Summary:
Sudhāpiṇḍa and Cela too,
Kammāra, Gandhamāliya,
Tipupphiya, Madhu, Senā,
Veyyāvacca and Dhammaka:
exactly sixty verses are
related in this chapter.
The Sudhā Chapter, the Tenth.
Then there is the Summary of Chapters:
Buddha Chapter is the first,
Sīhāsani, Subhūti,
Kuṇḍa-Dhāna and Upāli,
Vījani and Sakacittani,
Nāgasamāla, Timira,
with Sudhā Chapter they are ten.
There are fourteen hundred verses
plus another fifty-five.
The Ten Chapters called Buddha.
The First Hundred is finished.
BJT 1606Tôi đã là người thổi tù và vỏ ốc (thông báo) của đức Thế Tôn Vipassī. Tôi thường xuyên gắn bó với việc phục vụ đến đấng Thiện Thệ, bậc Đại Ẩn Sĩ.
BJT 1607Quý vị hãy nhìn xem quả báu của việc phục vụ đến đấng Bảo Hộ Thế Gian như thế ấy. Có sáu mươi ngàn nhạc công luôn luôn vây quanh tôi.
BJT 1608(Kể từ khi) tôi đã phục vụ bậc Đại Ẩn Sĩ trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc phục vụ.
BJT 1609Trước đây hai mươi bốn kiếp, mười sáu vị vua có tên Mahānigghosa đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1610Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Buddhupaṭṭhākađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Buddhupaṭṭhāka là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
(Vị dâng) vữa vôi, vị đã khéo suy nghĩ, (một nửa) mảnh vải, cây kim khâu, vị có tràng hoa có hương thơm, vị dâng ba bông hoa, mật ong, chỗ nằm ngồi, việc phục dịch, và người phục vụ; (tổng cộng) có đúng sáu mươi câu kệ đã được thuật lại trong phẩm này.
Phẩm Sudhāpiṇḍiya là phẩm thứ mười.
Giờ là phần tóm lược của các phẩm:
Phẩm Buddha là phẩm thứ nhất, phẩm bảo tọa sư tử, phẩm Subhūti, phẩm Kuṇḍadhāna, phẩm Upāli, phẩm vị có cây quạt, phẩm vị đã tự mình suy nghĩ, phẩm Nāgasamāla, phẩm (bông hoa) timira, với phẩm (vị dâng) vữa vôi; mười phẩm ấy có một ngàn bốn trăm câu kệ và thêm năm mươi lăm câu nữa.
Nhóm “Mười” từ phẩm Buddha.
“Vipassissa bhagavato,
ahosiṁ saṅkhadhammako;
Niccupaṭṭhānayuttomhi,
sugatassa mahesino.
Upaṭṭhānaphalaṁ passa,
lokanāthassa tādino;
Saṭṭhitūriyasahassāni,
parivārenti maṁ sadā.
Ekanavutito kappe,
upaṭṭhahiṁ mahāisiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
upaṭṭhānassidaṁ phalaṁ.
Catuvīse ito kappe,
mahānigghosanāmakā;
Soḷasāsiṁsu rājāno,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā buddhupaṭṭhāko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Buddhupaṭṭhākattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Sudhāvaggo dasamo.
Tassuddānaṁ
Sudhā sucinti ceḷañca,
sūcī ca gandhamāliyo;
Tipupphiyo madhusenā,
veyyāvacco cupaṭṭhako;
Samasaṭṭhi ca gāthāyo,
asmiṁ vagge pakittitā.
Atha vagguddānaṁ
Buddhavaggo hi paṭhamo,
sīhāsani subhūti ca;
Kuṇḍadhāno upāli ca,
bījanisakacinti ca.
Nāgasamālo timiro,
sudhāvaggena te dasa;
Catuddasasatā gāthā,
pañcapaññāsameva ca.
Buddhavaggadasakaṁ.
Paṭhamasatakaṁ samattaṁ.