BJT 1560Được mừng rỡ, với tâm mừng rỡ tôi đã dâng cúng chiếc ghế sạch bong đến đức Phật, bậc quyến thuộc của mặt trời, đấng Bảo Hộ Thế Gian Tissa.
BJT 1561Trước đây ba mươi tám kiếp, tôi đã là đức vua Mahāruci. Của cải đã là thừa thãi và giường nằm không phải là ít.
BJT 1562Sau khi dâng cúng đến đức Phật chiếc ghế với tâm ý trong sạch, tôi đã thọ hưởng nghiệp của mình đã được bản thân khéo thực hiện trong thời quá khứ.
BJT 1563Kể từ khi tôi đã dâng cúng chiếc ghế trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng chiếc ghế.
BJT 1564Trước đây ba mươi tám kiếp, (đã có) Ruci, Uparuci, và luôn cả Mahāruci là vị thứ ba, ba vị ấy là các đấng Chuyển Luân Vương.
BJT 1565Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sucintitađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Tissassa lokanāthassa,
suddhapīṭhamadāsahaṁ;
Haṭṭho haṭṭhena cittena,
buddhassādiccabandhuno.
Aṭṭhārase ito kappe,
rājā āsiṁ mahāruci;
Bhogo ca vipulo āsi,
sayanañca anappakaṁ.
Pīṭhaṁ buddhassa datvāna,
vippasannena cetasā;
Anubhomi sakaṁ kammaṁ,
pubbe sukatamattano.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ pīṭhamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pīṭhadānassidaṁ phalaṁ.
Aṭṭhatiṁse ito kappe,
tayo te cakkavattino;
Ruci uparuci ceva,
mahāruci tatiyako.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sucintiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sucintikattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 1560 Happy, and with a happy heart,
I gave a new auspicious chair
to Tissa the Lord of the World,
the Buddha, Kinsman of the Sun. Verse 1
Walt 1561 Eight and thirty aeons ago
I was the king, Mahāruci.
There were lots of riches for me
and many beds to sit upon. Verse 2
Walt 1562 Having given Buddha a chair
with a mind that was very clear,
I experienced my own karma
well-done by myself formerly. Verse 3
Walt 1563 In the ninety-two aeons since
I gifted him that chair back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of a chair-gift. Verse 4
Walt 1564 Eight and thirty aeons ago
there were three wheel-turning monarchs:
Ruci and Uparuci too,
and Mahāruci was the third. Verse 5
Walt 1565 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Sucintita Thera spoke these verses.
The legend of Sucintita Thera is finished
BJT 1560Được mừng rỡ, với tâm mừng rỡ tôi đã dâng cúng chiếc ghế sạch bong đến đức Phật, bậc quyến thuộc của mặt trời, đấng Bảo Hộ Thế Gian Tissa.
BJT 1561Trước đây ba mươi tám kiếp, tôi đã là đức vua Mahāruci. Của cải đã là thừa thãi và giường nằm không phải là ít.
BJT 1562Sau khi dâng cúng đến đức Phật chiếc ghế với tâm ý trong sạch, tôi đã thọ hưởng nghiệp của mình đã được bản thân khéo thực hiện trong thời quá khứ.
BJT 1563Kể từ khi tôi đã dâng cúng chiếc ghế trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng chiếc ghế.
BJT 1564Trước đây ba mươi tám kiếp, (đã có) Ruci, Uparuci, và luôn cả Mahāruci là vị thứ ba, ba vị ấy là các đấng Chuyển Luân Vương.
BJT 1565Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sucintitađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Tissassa lokanāthassa,
suddhapīṭhamadāsahaṁ;
Haṭṭho haṭṭhena cittena,
buddhassādiccabandhuno.
Aṭṭhārase ito kappe,
rājā āsiṁ mahāruci;
Bhogo ca vipulo āsi,
sayanañca anappakaṁ.
Pīṭhaṁ buddhassa datvāna,
vippasannena cetasā;
Anubhomi sakaṁ kammaṁ,
pubbe sukatamattano.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ pīṭhamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pīṭhadānassidaṁ phalaṁ.
Aṭṭhatiṁse ito kappe,
tayo te cakkavattino;
Ruci uparuci ceva,
mahāruci tatiyako.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sucintiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sucintikattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.