BJT 2038Sau khi đã đi sâu vào khu rừng rậm, tôi sinh sống, là người thợ săn. Sau khi nhìn thấy cây punnāga đã được trổ hoa, tôi đã tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng.
BJT 2039Tôi đã thu nhặt bông hoa xinh đẹp tỏa hương thơm ngào ngạt ấy. Sau khi thực hiện ngôi bảo tháp ở trên cát, tôi đã dâng lên đức Phật.
BJT 2040(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2041(Trước đây) 91 kiếp, tôi đã là vị Tamonuda độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2042Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Punnāgapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Punnāgapupphiya là phần thứ chín.
“Kānanaṁ vanamogayha,
vasāmi luddako ahaṁ;
Punnāgaṁ pupphitaṁ disvā,
buddhaseṭṭhaṁ anussariṁ.
Taṁ pupphaṁ ocinitvāna,
sugandhaṁ gandhitaṁ subhaṁ;
Thūpaṁ karitvā puline,
buddhassa abhiropayiṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ekamhi navute kappe,
eko āsiṁ tamonudo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā punnāgapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Punnāgapupphiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 2038 Plunging into a forest grove,
I lived there as a hunter then.
Seeing a laurel tree in bloom,
I called to mind the Best Buddha. Verse 1
Walt 2039 Having plucked a flower from it,
well-perfumed and scented with scents,
having made a stupa of sand,
I offered it to the Buddha. Verse 2
Walt 2040 In the ninety-two aeons since
I did that flower-pūjā then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 2041 In the ninety-first aeon thence
lived a ruler, Tamonuda,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 4
Walt 2042 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Punnāgapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Punnāgapupphiya Thera is finished.
BJT 2038Sau khi đã đi sâu vào khu rừng rậm, tôi sinh sống, là người thợ săn. Sau khi nhìn thấy cây punnāga đã được trổ hoa, tôi đã tưởng nhớ đến đức Phật tối thượng.
BJT 2039Tôi đã thu nhặt bông hoa xinh đẹp tỏa hương thơm ngào ngạt ấy. Sau khi thực hiện ngôi bảo tháp ở trên cát, tôi đã dâng lên đức Phật.
BJT 2040(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2041(Trước đây) 91 kiếp, tôi đã là vị Tamonuda độc nhất, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2042Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Punnāgapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Punnāgapupphiya là phần thứ chín.
“Kānanaṁ vanamogayha,
vasāmi luddako ahaṁ;
Punnāgaṁ pupphitaṁ disvā,
buddhaseṭṭhaṁ anussariṁ.
Taṁ pupphaṁ ocinitvāna,
sugandhaṁ gandhitaṁ subhaṁ;
Thūpaṁ karitvā puline,
buddhassa abhiropayiṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ekamhi navute kappe,
eko āsiṁ tamonudo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā punnāgapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Punnāgapupphiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.