BJT 2043Ở không xa núi Hi-mã-lạp đã có hồ nước thiên nhiên rộng lớn, được che phủ bởi các bông sen đỏ và sen xanh, được tràn ngập bởi các bông sen trắng.
BJT 2044Lúc bấy giờ, tôi đã là loài chim tên gọi kukuttha, có giới hạnh, được thành tựu trí sáng suốt, rành rẽ về phước và tội.
BJT 2045Đấng Hiểu Biết Thế Gian Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, bậc Đại Hiền Trí đã lai vãng ở không xa hồ nước thiên nhiên.
BJT 2046Tôi đã ngắt hoa súng trắng mọc ở trong nước và đã dâng đến bậc Đại Ẩn Sĩ. Biết được ý định của tôi, bậc Đại Hiền Trí đã thọ nhận.
BJT 2047Và sau khi đã dâng cúng vật thí ấy, được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, tôi đã không đi đến khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 2048Trước đây 1600 kiếp, tám vị thống lãnh dân chúng (cùng) tên Varuṇa này đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2049Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kumudadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kumudadāyaka là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị (có hoa) bandhujīvaka, vị có hoa màu nâu đỏ, (vị quét dọn) con đường đi, vị có hoa kakkāru, hoa mandārava, vị có hoa kadamba, vị có hoa tiṇasūla, vị có hoa nāga, hoa punnāga, vị có hoa komuda; (tổng cộng) có năm mươi sáu câu kệ đã được thuật lại.
Phẩm Bandhujīvaka là phẩm thứ mười sáu.
“Himavantassāvidūre,
mahājātassaro ahu;
Padumuppalasañchanno,
puṇḍarīkasamotthaṭo.
Kukuttho nāma nāmena,
tatthāsiṁ sakuṇo tadā;
Sīlavā buddhisampanno,
puññāpuññesu kovido.
Padumuttaro lokavidū,
āhutīnaṁ paṭiggaho;
Jātassarassāvidūre,
sañcarittha mahāmuni.
Jalajaṁ kumudaṁ chetvā,
upanesiṁ mahesino;
Mama saṅkappamaññāya,
paṭiggahi mahāmuni.
Tañca dānaṁ daditvāna,
sukkamūlena codito;
Kappānaṁ satasahassaṁ,
duggatiṁ nupapajjahaṁ.
Soḷaseto kappasate,
āsuṁ varuṇanāmakā;
Aṭṭha ete janādhipā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kumudadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kumudadāyakattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Bandhujīvakavaggo soḷasamo.
Tassuddānaṁ
Bandhujīvo tambapupphī,
vīthikakkārupupphiyo;
Mandāravo kadambī ca,
sūlako nāgapupphiyo;
Punnāgo komudī gāthā,
chappaññāsa pakittitāti.
Walt 2043 Close to the Himalayan range,
there was a large, natural lake
covered with pink and blue lotuses,
with white lotuses strewn about. Verse 1
Walt 2044 At that time I was a bird there,
known by the name of Kakudha,
learned in merit/not merit,
moral and intelligent too. Verse 2
Walt 2045 Padumuttara, World-Knower,
Sacrificial Recipient,
the Great Sage wandered into the
vicinity of that great lake. Verse 3
Walt 2046 Taking a water-born lotus,
I gave it to the Great Sage then.
Discerning what I was thinking,
the Sage so Great accepted it. Verse 4
Walt 2047 After having given that gift,
incited by my wholesome roots,
for one hundred thousand aeons
I’ve come to know no bad rebirth. Verse 5
Walt 2048 In the sixteen-hundredth aeon
there were people, numbering eight,
all of whom were named Varuṇa,
wheel-turning kings with great power. Verse 6
Walt 2049 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Kumudadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Kumudadāyaka Thera is finished.
The Summary:
Bandhujīva, Tambapupphī,
Vīthī, Kakkārapupphiya,
Mandārava, and Kadambī,
Sulika, Nāgapupphiya,
Punnāga, and Komudī:
there are six and fifty verses
declared in this chapter, complete.
The Bandhujīvaka Chapter, the Sixteenth.
BJT 2043Ở không xa núi Hi-mã-lạp đã có hồ nước thiên nhiên rộng lớn, được che phủ bởi các bông sen đỏ và sen xanh, được tràn ngập bởi các bông sen trắng.
BJT 2044Lúc bấy giờ, tôi đã là loài chim tên gọi kukuttha, có giới hạnh, được thành tựu trí sáng suốt, rành rẽ về phước và tội.
BJT 2045Đấng Hiểu Biết Thế Gian Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, bậc Đại Hiền Trí đã lai vãng ở không xa hồ nước thiên nhiên.
BJT 2046Tôi đã ngắt hoa súng trắng mọc ở trong nước và đã dâng đến bậc Đại Ẩn Sĩ. Biết được ý định của tôi, bậc Đại Hiền Trí đã thọ nhận.
BJT 2047Và sau khi đã dâng cúng vật thí ấy, được thúc đẩy bởi nhân tố trong sạch, tôi đã không đi đến khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.
BJT 2048Trước đây 1600 kiếp, tám vị thống lãnh dân chúng (cùng) tên Varuṇa này đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2049Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kumudadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kumudadāyaka là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị (có hoa) bandhujīvaka, vị có hoa màu nâu đỏ, (vị quét dọn) con đường đi, vị có hoa kakkāru, hoa mandārava, vị có hoa kadamba, vị có hoa tiṇasūla, vị có hoa nāga, hoa punnāga, vị có hoa komuda; (tổng cộng) có năm mươi sáu câu kệ đã được thuật lại.
Phẩm Bandhujīvaka là phẩm thứ mười sáu.
“Himavantassāvidūre,
mahājātassaro ahu;
Padumuppalasañchanno,
puṇḍarīkasamotthaṭo.
Kukuttho nāma nāmena,
tatthāsiṁ sakuṇo tadā;
Sīlavā buddhisampanno,
puññāpuññesu kovido.
Padumuttaro lokavidū,
āhutīnaṁ paṭiggaho;
Jātassarassāvidūre,
sañcarittha mahāmuni.
Jalajaṁ kumudaṁ chetvā,
upanesiṁ mahesino;
Mama saṅkappamaññāya,
paṭiggahi mahāmuni.
Tañca dānaṁ daditvāna,
sukkamūlena codito;
Kappānaṁ satasahassaṁ,
duggatiṁ nupapajjahaṁ.
Soḷaseto kappasate,
āsuṁ varuṇanāmakā;
Aṭṭha ete janādhipā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kumudadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kumudadāyakattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Bandhujīvakavaggo soḷasamo.
Tassuddānaṁ
Bandhujīvo tambapupphī,
vīthikakkārupupphiyo;
Mandāravo kadambī ca,
sūlako nāgapupphiyo;
Punnāgo komudī gāthā,
chappaññāsa pakittitāti.