BJT 2050Sau khi lìa khỏi khu rừng bao la, vị Chúa Tể của loài người, đấng Nhân Ngưu, bậc Hữu Nhãn tên Paduma đã thuyết giảng Giáo Pháp.
BJT 2051Đã có cuộc hội họp của các Dạ-xoa ở không xa bậc Đại Ẩn Sĩ. Vì công việc ấy, các Dạ-xoa đã đi đến và ngay lập tức đã xem xét.
BJT 2052Nhận biết lời nói của đức Phật và sự thuyết giảng về Bất Tử, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã vỗ tay và đã phục vụ (Ngài).
BJT 2053Quý vị hãy nhìn xem quả báu của việc phục vụ bậc Đạo Sư đã khéo được thực hành, tôi đã không đi đến khổ cảnh trong ba mươi ngàn kiếp.
BJT 2054Trước đây hai ngàn chín trăm kiếp, (tôi đã là) vị tên Samalaṅkata, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2055Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Supāricariya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Padumo nāma nāmena,
dvipadindo narāsabho;
Pavanā abhinikkhamma,
dhammaṁ deseti cakkhumā.
Yakkhānaṁ samayo āsi,
avidūre mahesino;
Yena kiccena sampattā,
ajjhāpekkhiṁsu tāvade.
Buddhassa giramaññāya,
amatassa ca desanaṁ;
Pasannacitto sumano,
apphoṭetvā upaṭṭhahiṁ.
Suciṇṇassa phalaṁ passa,
upaṭṭhānassa satthuno;
Tiṁsakappasahassesu,
duggatiṁ nupapajjahaṁ.
Ūnatiṁse kappasate,
samalaṅkatanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā supāricariyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Supāricariyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 2050 The one whose name was Paduma,
the Bull of Men, the Biped-Lord,
Eyeful One, setting out from the
forest, was then preaching Dhamma. Verse 1
Walt 2051 There was a spirit-multitude
staying close to the Sage so Great.
Whatever work they’d arrived for
they looked after all of the time. Verse 2
Walt 2052 Understanding the Buddha’s words
and preaching of the deathless state,
with a pleased heart and happy mind,
snapping my fingers I served him. Verse 3
Walt 2053 Look at the fruit of good practice,
of service for the great Teacher:
in thirty thousand aeons thence,
I’ve come to know no bad rebirth. Verse 4
Walt 2054 In the twenty-nine-hundredth aeon,
one man named Samalaṅkata,
was a wheel-turner with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 5
Walt 2055 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Supāricariya Thera spoke these verses.
The legend of Supāricariya Thera is finished.
BJT 2050Sau khi lìa khỏi khu rừng bao la, vị Chúa Tể của loài người, đấng Nhân Ngưu, bậc Hữu Nhãn tên Paduma đã thuyết giảng Giáo Pháp.
BJT 2051Đã có cuộc hội họp của các Dạ-xoa ở không xa bậc Đại Ẩn Sĩ. Vì công việc ấy, các Dạ-xoa đã đi đến và ngay lập tức đã xem xét.
BJT 2052Nhận biết lời nói của đức Phật và sự thuyết giảng về Bất Tử, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã vỗ tay và đã phục vụ (Ngài).
BJT 2053Quý vị hãy nhìn xem quả báu của việc phục vụ bậc Đạo Sư đã khéo được thực hành, tôi đã không đi đến khổ cảnh trong ba mươi ngàn kiếp.
BJT 2054Trước đây hai ngàn chín trăm kiếp, (tôi đã là) vị tên Samalaṅkata, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2055Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Supāricariya đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Padumo nāma nāmena,
dvipadindo narāsabho;
Pavanā abhinikkhamma,
dhammaṁ deseti cakkhumā.
Yakkhānaṁ samayo āsi,
avidūre mahesino;
Yena kiccena sampattā,
ajjhāpekkhiṁsu tāvade.
Buddhassa giramaññāya,
amatassa ca desanaṁ;
Pasannacitto sumano,
apphoṭetvā upaṭṭhahiṁ.
Suciṇṇassa phalaṁ passa,
upaṭṭhānassa satthuno;
Tiṁsakappasahassesu,
duggatiṁ nupapajjahaṁ.
Ūnatiṁse kappasate,
samalaṅkatanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā supāricariyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Supāricariyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.