BJT 2062Trước đây, tôi quả nhiên đã có dâng cúng trái cây đến đức Thế Tôn Tissa. Và tôi đã dâng lên trái dừa được công nhận là vật ăn được.
BJT 2063Sau khi tôi đã dâng cúng trái cây ấy đến đức Phật, bậc Đại Ẩn Sĩ Tissa, tôi được vui mừng là người đã làm xong việc theo như dự tính, tôi đã được tái sanh theo như ước muốn.
BJT 2064Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 2065Trước đây mười ba kiếp, tôi đã là đức vua Indasama, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2066Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Khajjakadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Tissassa kho bhagavato,
pubbe phalamadāsahaṁ;
Nāḷikerañca pādāsiṁ,
khajjakaṁ abhisammataṁ.
Buddhassa tamahaṁ datvā,
Tissassa tu mahesino;
Modāmahaṁ kāmakāmī,
Upapajjiṁ yamicchakaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Ito terasakappamhi,
rājā indasamo ahu;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā khajjakadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Khajjakadāyakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 2062 In the past I gave some fruit then
to him, Tissa, the Blessed One.
I gave coconut and also
sweet-meats, such as were fit for him. Verse 1
Walt 2063 And giving that to the Buddha,
to Tissa, the Very Great Sage,
pleasure-seeking I delighted,
being reborn just as I wished. Verse 2
Walt 2064 In the ninety-two aeons since
I gifted him that gift back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 3
Walt 2065 In the thirteenth aeon ago
there was a king, Indasama,
a wheel-turner with great power,
possessor of the seven gems. Verse 4
Walt 2066 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Khajjakadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Khajjakadāyaka Thera is finished.
BJT 2062Trước đây, tôi quả nhiên đã có dâng cúng trái cây đến đức Thế Tôn Tissa. Và tôi đã dâng lên trái dừa được công nhận là vật ăn được.
BJT 2063Sau khi tôi đã dâng cúng trái cây ấy đến đức Phật, bậc Đại Ẩn Sĩ Tissa, tôi được vui mừng là người đã làm xong việc theo như dự tính, tôi đã được tái sanh theo như ước muốn.
BJT 2064Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 2065Trước đây mười ba kiếp, tôi đã là đức vua Indasama, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2066Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Khajjakadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Tissassa kho bhagavato,
pubbe phalamadāsahaṁ;
Nāḷikerañca pādāsiṁ,
khajjakaṁ abhisammataṁ.
Buddhassa tamahaṁ datvā,
Tissassa tu mahesino;
Modāmahaṁ kāmakāmī,
Upapajjiṁ yamicchakaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Ito terasakappamhi,
rājā indasamo ahu;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā khajjakadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Khajjakadāyakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.