BJT 2093Ở tại thành phố Bandhumatī, đã có hội chúng cư sĩ đông đảo. Tôi đã là người ưu tú trong số họ, và họ là các cộng sự viên của tôi.
BJT 2094Sau khi tụ tập tất cả bọn họ lại, tôi đã khuyến khích về công việc phước thiện: “Chúng ta sẽ làm tràng hoa dâng đến Hội Chúng là Phước Điền tối thượng.”
BJT 2095Thuận theo mãnh lực của niềm ước muốn của tôi, họ đã đáp lại rằng: “Tốt lắm,” và họ đã hoàn tất tràng hoa ấy. (Tôi đã nói rằng): “Chúng ta hãy dâng đến (đức Phật) Vipassī.”
BJT 2096Kể từ khi tôi đã dâng cúng tràng hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng tràng hoa.
BJT 2097Trước đây năm mươi chín kiếp, tôi đã là vị thống lãnh dân chúng độc nhất tên Ādeyya, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2098Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Samādapaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Samādapaka là phần thứ chín.
“Nagare bandhumatiyā,
mahāpūgagaṇo ahu;
Tesāhaṁ pavaro āsiṁ,
mama baddhacarā ca te.
Sabbe te sannipātetvā,
puññakamme samādayiṁ;
Māḷaṁ kassāma saṅghassa,
puññakkhettaṁ anuttaraṁ.
Sādhūti te paṭissutvā,
mama chandavasānugā;
Niṭṭhāpetvā ca taṁ māḷaṁ,
vipassissa adamhase.
Ekanavutito kappe,
yaṁ māḷamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
māḷadānassidaṁ phalaṁ.
Ekūnasattatikappe,
eko āsi janādhipo;
Ādeyyo nāma nāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā samādapako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Samādapakattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 2093 In the city, Bandhumatī,
there was a large multitude then.
I was most excellent of them,
and they were all my companions. Verse 1
Walt 2094 Having called them all together
I then promoted good karma,
“let’s build the unsurpassed merit-field,
the monks’ Assembly, a building.” Verse 2
Walt 2095 Those followers of my wishes
agreed by saying, “Excellent!”
and when they finished the building,
we gave it to Vipassi then. Verse 3
Walt 2096 In the ninety-one aeons since
I gave him that building back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of giving buildings. Verse 4
Walt 2097 In the fifty-ninth aeon hence
there was one lord of the people,
a wheel-turning king with great strength,
known by the name of Āveyya. Verse 5
Walt 2098 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Samādapaka Thera spoke these verses.
The legend of Samādapaka Thera is finished.
BJT 2093Ở tại thành phố Bandhumatī, đã có hội chúng cư sĩ đông đảo. Tôi đã là người ưu tú trong số họ, và họ là các cộng sự viên của tôi.
BJT 2094Sau khi tụ tập tất cả bọn họ lại, tôi đã khuyến khích về công việc phước thiện: “Chúng ta sẽ làm tràng hoa dâng đến Hội Chúng là Phước Điền tối thượng.”
BJT 2095Thuận theo mãnh lực của niềm ước muốn của tôi, họ đã đáp lại rằng: “Tốt lắm,” và họ đã hoàn tất tràng hoa ấy. (Tôi đã nói rằng): “Chúng ta hãy dâng đến (đức Phật) Vipassī.”
BJT 2096Kể từ khi tôi đã dâng cúng tràng hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng tràng hoa.
BJT 2097Trước đây năm mươi chín kiếp, tôi đã là vị thống lãnh dân chúng độc nhất tên Ādeyya, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2098Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Samādapaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Samādapaka là phần thứ chín.
“Nagare bandhumatiyā,
mahāpūgagaṇo ahu;
Tesāhaṁ pavaro āsiṁ,
mama baddhacarā ca te.
Sabbe te sannipātetvā,
puññakamme samādayiṁ;
Māḷaṁ kassāma saṅghassa,
puññakkhettaṁ anuttaraṁ.
Sādhūti te paṭissutvā,
mama chandavasānugā;
Niṭṭhāpetvā ca taṁ māḷaṁ,
vipassissa adamhase.
Ekanavutito kappe,
yaṁ māḷamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
māḷadānassidaṁ phalaṁ.
Ekūnasattatikappe,
eko āsi janādhipo;
Ādeyyo nāma nāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā samādapako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Samādapakattherassāpadānaṁ navamaṁ.