BJT 2099Đức Thế Tôn tên Tissa đã là bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu. (Tôi đã nhìn thấy) bậc Hiền trí, vị thiện xảo về việc an trú (thiền quả), đang đi vào hương thất.
BJT 2100Tôi đã cầm lấy tràng hoa có hương thơm ngào ngạt và đã đi đến gần đấng Chiến Thắng. Chính vì không làm ồn đến đấng Toàn Giác, tôi đã dâng cúng một nhúm năm ngón tay (bông hoa).
BJT 2101(Kể từ khi) tôi đã dâng lên hương thơm trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của một nhúm năm ngón tay (bông hoa).
BJT 2102Trước đây bảy mươi hai kiếp, vị vua tên Sayampabha đã là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2103Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pañcaṅguliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pañcaṅguliya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị có sự phục vụ tốt, vị có bông hoa kaṇavera, vị có vật ăn được, vị cúng dường khu vực, bông hoa kaṇikāra, vị dâng cúng bơ lỏng, bông hoa yūthika, vị dâng cúng tấm vải, tràng hoa, và một nhúm năm ngón tay; (tổng cộng) có năm mươi bốn câu kệ.
Phẩm Supāricariya là phẩm thứ mười bảy.
“Tisso nāmāsi bhagavā,
lokajeṭṭho narāsabho;
Pavisati gandhakuṭiṁ,
vihārakusalo muni.
Sugandhamālamādāya,
agamāsiṁ jinantikaṁ;
Apasaddo ca sambuddhe,
pañcaṅgulimadāsahaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ gandhamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pañcaṅgulissidaṁ phalaṁ.
Dvesattatimhito kappe,
rājā āsiṁ sayampabho;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pañcaṅguliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pañcaṅguliyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Supāricariyavaggo sattarasamo.
Tassuddānaṁ
Supāricari kaṇaverī,
khajjako desapūjako;
Kaṇikāro sappidado,
yūthiko dussadāyako;
Māḷo ca pañcaṅguliko,
catupaññāsa gāthakāti.
Walt 2099 The Blessed One known as Tissa,
the World’s Best One, the Bull of Men,
the Sage, inside his scented hut,
was wholesomely passing the time. Verse 1
Walt 2100 Taking a garland and some scents,
I went to the Victor’s presence.
Quietly, on the Blessed One,
I made a scented palm-print then. Verse 2
Walt 2101 In the ninety-two aeons since
I offered those perfumes to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of a scented palm-print. Verse 3
Walt 2102 In the seventy-second aeon
I was the king, Sayampabha,
a wheel-turner with great power,
possessor of the seven gems. Verse 4
Walt 2103 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Pañcaṅguliya Thera spoke these verses.
The legend of Pañcaṅguliya Thera is finished.
The Summary:
Supārī and Kaṇaverī,
Khujjaka, Desapūjaka,
Kaṇikāra, Sappidada,
Yūthika, Dussadāyaka,
Māḷa and Pañcaṅgulika,
four and fifty verses.
The Supāricariya Chapter, the Seventeenth.
BJT 2099Đức Thế Tôn tên Tissa đã là bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu. (Tôi đã nhìn thấy) bậc Hiền trí, vị thiện xảo về việc an trú (thiền quả), đang đi vào hương thất.
BJT 2100Tôi đã cầm lấy tràng hoa có hương thơm ngào ngạt và đã đi đến gần đấng Chiến Thắng. Chính vì không làm ồn đến đấng Toàn Giác, tôi đã dâng cúng một nhúm năm ngón tay (bông hoa).
BJT 2101(Kể từ khi) tôi đã dâng lên hương thơm trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của một nhúm năm ngón tay (bông hoa).
BJT 2102Trước đây bảy mươi hai kiếp, vị vua tên Sayampabha đã là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2103Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pañcaṅguliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pañcaṅguliya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị có sự phục vụ tốt, vị có bông hoa kaṇavera, vị có vật ăn được, vị cúng dường khu vực, bông hoa kaṇikāra, vị dâng cúng bơ lỏng, bông hoa yūthika, vị dâng cúng tấm vải, tràng hoa, và một nhúm năm ngón tay; (tổng cộng) có năm mươi bốn câu kệ.
Phẩm Supāricariya là phẩm thứ mười bảy.
“Tisso nāmāsi bhagavā,
lokajeṭṭho narāsabho;
Pavisati gandhakuṭiṁ,
vihārakusalo muni.
Sugandhamālamādāya,
agamāsiṁ jinantikaṁ;
Apasaddo ca sambuddhe,
pañcaṅgulimadāsahaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ gandhamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pañcaṅgulissidaṁ phalaṁ.
Dvesattatimhito kappe,
rājā āsiṁ sayampabho;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pañcaṅguliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pañcaṅguliyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Supāricariyavaggo sattarasamo.
Tassuddānaṁ
Supāricari kaṇaverī,
khajjako desapūjako;
Kaṇikāro sappidado,
yūthiko dussadāyako;
Māḷo ca pañcaṅguliko,
catupaññāsa gāthakāti.