BJT 2230Lúc bấy giờ, ở thành phố Tīvarā đáng yêu đã có khu vườn thượng uyển. Ở tại nơi ấy, tôi đã là người giữ vườn, có sự sinh hoạt gắn bó với đức vua.
BJT 2231Đấng Tự Chủ tên Paduma đã là vị có hào quang. Khi bậc Hiền Trí ấy ngồi ở nơi cây sen trắng, bóng râm đã không rời khỏi Ngài.
BJT 2232Sau khi nhìn thấy cây asoka đã được trổ hoa, nặng trĩu từng chùm, có dáng nhìn xinh đẹp, tôi đã dâng lên đức Phật có tên là Padumuttara.
BJT 2233(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2234Trước đây ba mươi bảy kiếp, mười sáu vị (cùng tên) Aruṇañjaha đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2235Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Asokapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Asokapūjaka là phần thứ tư.
“Tivarāyaṁ pure ramme,
rājuyyānaṁ ahu tadā;
Uyyānapālo tatthāsiṁ,
rañño baddhacaro ahaṁ.
Padumo nāma nāmena,
sayambhū sappabho ahu;
Nisinnaṁ puṇḍarīkamhi,
chāyā na jahi taṁ muniṁ.
Asokaṁ pupphitaṁ disvā,
piṇḍibhāraṁ sudassanaṁ;
Buddhassa abhiropesiṁ,
jalajuttamanāmino.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Sattatiṁsamhito kappe,
soḷasa araṇañjahā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā asokapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Asokapūjakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 2230 In lovely Tivarā City,
there was a royal garden then.
I was a royal attendant,
the warden of the garden there. Verse 1
Walt 2231 The Self-Become One, Full of Light,
named Paduma was Buddha then.
Sitting in a lotus’ shade
that Sage had not yet left the world. Verse 2
Walt 2232 Seeing an ashoka in bloom
heavy with clusters, beautiful,
I gave a bloom to the Buddha,
the excellent-lotus-named Sage. Verse 3
Walt 2233 In the ninety-four aeons since
I offered that flower to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 4
Walt 2234 In the seventieth aeon
were sixteen Aruṇañjahas,
wheel-turning monarchs with great strength,
possessors of the seven gems. Verse 5
Walt 2235 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Asokapūjaka Thera spoke these verses.
The legend of Asokapūjaka Thera is finished.
BJT 2230Lúc bấy giờ, ở thành phố Tīvarā đáng yêu đã có khu vườn thượng uyển. Ở tại nơi ấy, tôi đã là người giữ vườn, có sự sinh hoạt gắn bó với đức vua.
BJT 2231Đấng Tự Chủ tên Paduma đã là vị có hào quang. Khi bậc Hiền Trí ấy ngồi ở nơi cây sen trắng, bóng râm đã không rời khỏi Ngài.
BJT 2232Sau khi nhìn thấy cây asoka đã được trổ hoa, nặng trĩu từng chùm, có dáng nhìn xinh đẹp, tôi đã dâng lên đức Phật có tên là Padumuttara.
BJT 2233(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2234Trước đây ba mươi bảy kiếp, mười sáu vị (cùng tên) Aruṇañjaha đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2235Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Asokapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Asokapūjaka là phần thứ tư.
“Tivarāyaṁ pure ramme,
rājuyyānaṁ ahu tadā;
Uyyānapālo tatthāsiṁ,
rañño baddhacaro ahaṁ.
Padumo nāma nāmena,
sayambhū sappabho ahu;
Nisinnaṁ puṇḍarīkamhi,
chāyā na jahi taṁ muniṁ.
Asokaṁ pupphitaṁ disvā,
piṇḍibhāraṁ sudassanaṁ;
Buddhassa abhiropesiṁ,
jalajuttamanāmino.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Sattatiṁsamhito kappe,
soḷasa araṇañjahā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā asokapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Asokapūjakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.