BJT 2260Đấng Tự Chủ tên Sumaṅgala, bậc không bị đánh bại, đấng Chiến Thắng đã rời khỏi khu rừng bao la và đã đi vào thành phố.
BJT 2261Sau khi thực hành việc đi khất thực, bậc Hiền Trí đã lìa khỏi thành phố. Có phận sự đã được làm xong, bậc Toàn Giác ấy đã cư ngụ ở trong khu rừng.
BJT 2262Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cầm lấy bông hoa kiṅkaṇi và đã dâng lên đức Phật, đấng Tự Chủ, bậc Đại Ẩn Sĩ.
BJT 2263(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2264Trước đây tám mươi sáu kiếp, (tôi đã là) vị tên Apilāpiya, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2265Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kiṅkaṇipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kiṅkaṇipupphiya là phần thứ chín.
“Sumaṅgaloti nāmena,
sayambhū aparājito;
Pavanā nikkhamitvāna,
nagaraṁ pāvisī jino.
Piṇḍacāraṁ caritvāna,
nikkhamma nagarā muni;
Katakiccova sambuddho,
so vasī vanamantare.
Kiṅkaṇipupphaṁ paggayha,
buddhassa abhiropayiṁ;
Pasannacitto sumano,
sayambhussa mahesino.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Chaḷāsītimhito kappe,
apilāsisanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kiṅkaṇikapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kiṅkaṇikapupphiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 2260 The Self-Become, Unconquered One,
known by the name Sumaṅgala,
the Victor, entered the city,
having come out of the forest. Verse 1
Walt 2261 Having wandered about for alms,
the Sage then departed the city.
The Sambuddha, his duty done,
again dwelt inside the forest. Verse 2
Walt 2262 Taking a kiṅkaṇi flower,
cheerful, with pleasure in my heart,
I offered \[it to the Buddha,
the Self-Become One, the Great Sage. Verse 3
Walt 2263 In the ninety-four aeons since
I offered that flower to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 4
Walt 2264 In the eighty-sixth aeon hence
was one named Apilāpiya
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 5
Walt 2265 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Kiṅkaṇipupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Kiṅkaṇipupphiya Thera is finished.
BJT 2260Đấng Tự Chủ tên Sumaṅgala, bậc không bị đánh bại, đấng Chiến Thắng đã rời khỏi khu rừng bao la và đã đi vào thành phố.
BJT 2261Sau khi thực hành việc đi khất thực, bậc Hiền Trí đã lìa khỏi thành phố. Có phận sự đã được làm xong, bậc Toàn Giác ấy đã cư ngụ ở trong khu rừng.
BJT 2262Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cầm lấy bông hoa kiṅkaṇi và đã dâng lên đức Phật, đấng Tự Chủ, bậc Đại Ẩn Sĩ.
BJT 2263(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2264Trước đây tám mươi sáu kiếp, (tôi đã là) vị tên Apilāpiya, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2265Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kiṅkaṇipupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kiṅkaṇipupphiya là phần thứ chín.
“Sumaṅgaloti nāmena,
sayambhū aparājito;
Pavanā nikkhamitvāna,
nagaraṁ pāvisī jino.
Piṇḍacāraṁ caritvāna,
nikkhamma nagarā muni;
Katakiccova sambuddho,
so vasī vanamantare.
Kiṅkaṇipupphaṁ paggayha,
buddhassa abhiropayiṁ;
Pasannacitto sumano,
sayambhussa mahesino.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Chaḷāsītimhito kappe,
apilāsisanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kiṅkaṇikapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kiṅkaṇikapupphiyattherassāpadānaṁ navamaṁ.