BJT 2462Trước đây, tôi đã là thợ săn thú ở trong khu rừng hoang rậm. Sau khi cầm lấy và mang theo hạt tuvara nướng, tôi đã dâng cúng đến Hội Chúng.
BJT 2463Kể từ khi tôi đã cúng dường vật thí trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của hạt tuvara nướng.
BJT 2464Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tuvaradāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Migaluddo pure āsiṁ,
araññe kānane ahaṁ;
Bharitvā tuvaramādāya,
saṅghassa adadiṁ ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
tuvarassa idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tuvaradāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tuvaradāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 2462 I was a deer-hunter back then,
within a grove in the forest.
I brought the monks a vessel filled
with tuvara for them to eat. Verse 1
Walt 2463 In the ninety-one aeons since
I gave them that gift at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of tuvara. Verse 2
Walt 2464 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 3
Thus indeed Venerable Tuvaradāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Tuvaradāyaka Thera is finished.
BJT 2462Trước đây, tôi đã là thợ săn thú ở trong khu rừng hoang rậm. Sau khi cầm lấy và mang theo hạt tuvara nướng, tôi đã dâng cúng đến Hội Chúng.
BJT 2463Kể từ khi tôi đã cúng dường vật thí trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của hạt tuvara nướng.
BJT 2464Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tuvaradāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Migaluddo pure āsiṁ,
araññe kānane ahaṁ;
Bharitvā tuvaramādāya,
saṅghassa adadiṁ ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
tuvarassa idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tuvaradāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tuvaradāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.