BJT 2495Đấng Tự Chủ tên Kakusandha, bậc không bị đánh bại, sau khi lìa khỏi khu rừng bao la đã đi đến gần con sông lớn.
BJT 2496Khi ấy, với tâm tịnh tín tôi đã cầm lấy bông hoa uddālaka và đã dâng cúng đến đấng Tự Chủ, bậc đã tự chế ngự, có bản thể chính trực.
BJT 2497(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng bông hoa.
BJT 2498Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Uddāladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Hạt tuvara nướng, (vị trưởng lão) Nāgakesariya, các bông hoa sen, các bông hoa viravi, vị xông khói liêu cốc, bình bát, xá-lợi, các bông hoa sattali, các bông hoa bimbijālika, cùng với bông hoa uddālaka; (tổng cộng) có ba mươi bảy câu kệ đã được tính đếm bởi các bậc thông minh.
Phẩm Tuvaradāyaka là phẩm thứ hai mươi lăm.
“Kakudho nāma nāmena,
sayambhū aparājito;
Pavanā nikkhamitvāna,
anuppatto mahānadiṁ.
Uddālakaṁ gahetvāna,
sayambhussa adāsahaṁ;
Saṁyatassujubhūtassa,
pasannamānaso ahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphadānassidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā uddālakadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Uddālakadāyakattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Tuvaradāyakavaggo pañcavīsatimo.
Tassuddānaṁ
Tuvaranāganaḷinā,
viravī kuṭidhūpako;
Patto dhātusattaliyo,
bimbi uddālakena ca;
Sattatiṁsati gāthāyo,
gaṇitāyo vibhāvibhi.
Walt 2495 The Buddha named Kakusandha
the Self-Become One, Unconquered,
coming out from the great forest
had arrived at a big river. Verse 1
Walt 2496 Taking a golden shower bloom,
having a mind full of pleasure,
I gave it to the Self-Become,
Self-Controlled One, the Honest One. Verse 2
Walt 2497 In the thirty-one aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of flower-pūjā. Verse 3
Walt 2498 The four analytical modes
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered:
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Uddāladāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Uddāladāyaka Thera is finished.
The Summary:
Tuvara, Nāga, Nalinā,
Virava, Kuṭidhūpaka,
Patta, Dhātu, Pāṭaliya,
and Bimbi; with Uddālaka
thirty-seven verses counted
by those ones who know the meaning.
The Tuvaradāya Chapter, the Twenty-Fifth
BJT 2495Đấng Tự Chủ tên Kakusandha, bậc không bị đánh bại, sau khi lìa khỏi khu rừng bao la đã đi đến gần con sông lớn.
BJT 2496Khi ấy, với tâm tịnh tín tôi đã cầm lấy bông hoa uddālaka và đã dâng cúng đến đấng Tự Chủ, bậc đã tự chế ngự, có bản thể chính trực.
BJT 2497(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng bông hoa.
BJT 2498Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Uddāladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Hạt tuvara nướng, (vị trưởng lão) Nāgakesariya, các bông hoa sen, các bông hoa viravi, vị xông khói liêu cốc, bình bát, xá-lợi, các bông hoa sattali, các bông hoa bimbijālika, cùng với bông hoa uddālaka; (tổng cộng) có ba mươi bảy câu kệ đã được tính đếm bởi các bậc thông minh.
Phẩm Tuvaradāyaka là phẩm thứ hai mươi lăm.
“Kakudho nāma nāmena,
sayambhū aparājito;
Pavanā nikkhamitvāna,
anuppatto mahānadiṁ.
Uddālakaṁ gahetvāna,
sayambhussa adāsahaṁ;
Saṁyatassujubhūtassa,
pasannamānaso ahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pupphadānassidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā uddālakadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Uddālakadāyakattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Tuvaradāyakavaggo pañcavīsatimo.
Tassuddānaṁ
Tuvaranāganaḷinā,
viravī kuṭidhūpako;
Patto dhātusattaliyo,
bimbi uddālakena ca;
Sattatiṁsati gāthāyo,
gaṇitāyo vibhāvibhi.