BJT 2676Tôi đã là vị mang y phục bằng vỏ cây, có y choàng là tấm da dê, có năm thắng trí đã được phát sanh, là người chạm đến mặt trăng.
BJT 2677Sau khi nhìn thấy đấng Quang Đăng của thế gian Vipassī đã ngự đến chỗ tôi, tôi đã nắm giữ những bông hoa san hô (hình chiếc lọng) che cho bậc Đạo Sư.
BJT 2678(Kể từ khi) tôi đã nắm giữ bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc nắm giữ.
BJT 2679Trước đây tám mươi bảy kiếp, tôi đã là vị lãnh chúa độc nhất tên Samantadhāraṇa, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2680Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pupphadhārakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Vākacīradharo āsiṁ,
ajinuttaravāsano;
Abhiññā pañca nibbattā,
candassa parimajjako.
Vipassiṁ lokapajjotaṁ,
disvā abhigataṁ mamaṁ;
Pāricchattakapupphāni,
dhāresiṁ satthuno ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dhāraṇāya idaṁ phalaṁ.
Sattāsītimhito kappe,
eko āsiṁ mahīpati;
Samantadhāraṇo nāma,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pupphadhārako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pupphadhārakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 2676 I was a bark-clothed ascetic,
wearing deer-leather outer robes.
I had five special knowledges;
a person who could stroke the moon. Verse 1
Walt 2677 Seeing Vipassi, the World’s Torch,
come to the same place as me,
I bore the floral canopy
over the head of the Teacher. Verse 2
Walt 2678 In the ninety-one aeons since
I bore that floral canopy,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of bearing flowers. Verse 3
Walt 2679 In the eighty-seventh aeon
hence, there was one lord of the earth
by name Samantadharaṇa,
a wheel-turning king with great strength. Verse 4
Walt 2680 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Pupphadhāraka Thera spoke these verses.
The legend of Pupphadhāraka Thera is finished.
BJT 2676Tôi đã là vị mang y phục bằng vỏ cây, có y choàng là tấm da dê, có năm thắng trí đã được phát sanh, là người chạm đến mặt trăng.
BJT 2677Sau khi nhìn thấy đấng Quang Đăng của thế gian Vipassī đã ngự đến chỗ tôi, tôi đã nắm giữ những bông hoa san hô (hình chiếc lọng) che cho bậc Đạo Sư.
BJT 2678(Kể từ khi) tôi đã nắm giữ bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc nắm giữ.
BJT 2679Trước đây tám mươi bảy kiếp, tôi đã là vị lãnh chúa độc nhất tên Samantadhāraṇa, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2680Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pupphadhārakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Vākacīradharo āsiṁ,
ajinuttaravāsano;
Abhiññā pañca nibbattā,
candassa parimajjako.
Vipassiṁ lokapajjotaṁ,
disvā abhigataṁ mamaṁ;
Pāricchattakapupphāni,
dhāresiṁ satthuno ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dhāraṇāya idaṁ phalaṁ.
Sattāsītimhito kappe,
eko āsiṁ mahīpati;
Samantadhāraṇo nāma,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pupphadhārako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pupphadhārakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.