BJT 2697Lúc bấy giờ, tôi đã là loài kim-sỉ-điểu ở ngọn núi Hi-mã-lạp. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, tợ như mặt trời có tia sáng màu vàng.
BJT 2698Khi đức Phật Vipassī đấng Lãnh Đạo Thế Gian ấy đi đến gần tôi, khi ấy tôi đã rải rắc trầm hương và luôn cả cỏ thơm ở bàn chân (Ngài).
BJT 2699(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bàn chân ấy trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường ở bàn chân.
BJT 2700Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pādapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Pabbate himavantamhi,
ahosiṁ kinnaro tadā;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
pītaraṁsiṁva bhāṇumaṁ.
Upetaṁ tamahaṁ buddhaṁ,
vipassiṁ lokanāyakaṁ;
Candanaṁ tagarañcāpi,
pāde osiñcahaṁ tadā.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pādaṁ abhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pādapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pādapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pādapūjakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 2697-2698On a Himalayan mountain,
I was a kinnara back then.
I saw the Buddha, Stainless One,
bright but cool like a rayless sun
who had approached me at that time,
Vipassi Buddha, World-Leader.
And then I rubbed upon his feet
sandalwood and also incense. Verse 1-2
Walt 2699 In the ninety-one aeons since
I performed pūjā to those feet,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of doing foot-pūjā. Verse 3
Walt 2700 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Padapūjaka Thera spoke these verses.
The legend of Padapūjaka Thera is finished.
BJT 2697Lúc bấy giờ, tôi đã là loài kim-sỉ-điểu ở ngọn núi Hi-mã-lạp. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, tợ như mặt trời có tia sáng màu vàng.
BJT 2698Khi đức Phật Vipassī đấng Lãnh Đạo Thế Gian ấy đi đến gần tôi, khi ấy tôi đã rải rắc trầm hương và luôn cả cỏ thơm ở bàn chân (Ngài).
BJT 2699(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bàn chân ấy trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường ở bàn chân.
BJT 2700Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pādapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Pabbate himavantamhi,
ahosiṁ kinnaro tadā;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
pītaraṁsiṁva bhāṇumaṁ.
Upetaṁ tamahaṁ buddhaṁ,
vipassiṁ lokanāyakaṁ;
Candanaṁ tagarañcāpi,
pāde osiñcahaṁ tadā.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pādaṁ abhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pādapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pādapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pādapūjakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.