BJT 2706Tôi đã là người thợ săn ở ngọn núi Hi-mã-lạp. Tôi đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu.
BJT 2707Sau khi đi đến gặp bậc Toàn Giác, tôi đã làm công việc phục vụ. Và tôi đã đi đến nương nhờ đối với bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2708(Kể từ khi) tôi đã đi đến nương nhờ trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đi đến nương nhờ.
BJT 2709Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saraṇagamaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Pabbate himavantamhi,
ahosiṁ luddako tadā;
Vipassiṁ addasaṁ buddhaṁ,
lokajeṭṭhaṁ narāsabhaṁ.
Upāsitvāna sambuddhaṁ,
veyyāvaccamakāsahaṁ;
Saraṇañca upāgacchiṁ,
dvipadindassa tādino.
Ekanavutito kappe,
saraṇaṁ upagacchahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
saraṇāgamanapphalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā saraṇagamaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saraṇagamaniyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 2706 On a Himalayan mountain,
I was a hunter at that time.
I saw the Buddha, Vipassi,
the World’s Best, the Bull of Men. Verse 1
Walt 2707 Attending on the Sambuddha
I did what’s proper for elders,
and then I went to the Biped Lord,
the Neutral Buddha, for refuge. Verse 2
Walt 2708 In the ninety-one aeons since
I went for refuge at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of going for refuge. Verse 3
Walt 2709 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Saraṇagamaniya Thera spoke these verses.
The legend of Saraṇagamaniya Thera is finished.
BJT 2706Tôi đã là người thợ săn ở ngọn núi Hi-mã-lạp. Tôi đã nhìn thấy đức Phật Vipassī, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu.
BJT 2707Sau khi đi đến gặp bậc Toàn Giác, tôi đã làm công việc phục vụ. Và tôi đã đi đến nương nhờ đối với bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2708(Kể từ khi) tôi đã đi đến nương nhờ trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc đi đến nương nhờ.
BJT 2709Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saraṇagamaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Pabbate himavantamhi,
ahosiṁ luddako tadā;
Vipassiṁ addasaṁ buddhaṁ,
lokajeṭṭhaṁ narāsabhaṁ.
Upāsitvāna sambuddhaṁ,
veyyāvaccamakāsahaṁ;
Saraṇañca upāgacchiṁ,
dvipadindassa tādino.
Ekanavutito kappe,
saraṇaṁ upagacchahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
saraṇāgamanapphalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā saraṇagamaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saraṇagamaniyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.