BJT 2768Hàng rào đã được tôi cho xây dựng đến bậc Hiền Trí Dhammadassī. Và sự bảo vệ đã được tôi dâng cúng đến bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2769Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây một ngàn tám trăm kiếp, do tính chất đặc biệt của nghiệp ấy tôi đã đạt đến sự diệt tận các lậu hoặc.
BJT 2770Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ārakkhadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ārakkhadāyaka là phần thứ nhất.
“Dhammadassissa munino,
vati kārāpitā mayā;
Ārakkho ca mayā dinno,
dvipadindassa tādino.
Aṭṭhārase kappasate,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Tena kammavisesena,
patto me āsavakkhayo.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ārakkhadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ārakkhadāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 2768 A fence was constructed by me
for the Great Sage, Dhammadassi,
and I provided protection
for the Best Biped, the Neutral One. Verse 1
Walt 2769 It was eighteen-hundred aeons
ago that I did that karma.
Through that good karma’s remaining
effect, I am now an arahant. Verse 2
Walt 2770 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 3
Thus indeed Venerable Ārakkhadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Ārakkhadāyaka Thera is finished.
BJT 2768Hàng rào đã được tôi cho xây dựng đến bậc Hiền Trí Dhammadassī. Và sự bảo vệ đã được tôi dâng cúng đến bậc Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 2769Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây một ngàn tám trăm kiếp, do tính chất đặc biệt của nghiệp ấy tôi đã đạt đến sự diệt tận các lậu hoặc.
BJT 2770Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ārakkhadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ārakkhadāyaka là phần thứ nhất.
“Dhammadassissa munino,
vati kārāpitā mayā;
Ārakkho ca mayā dinno,
dvipadindassa tādino.
Aṭṭhārase kappasate,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Tena kammavisesena,
patto me āsavakkhayo.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ārakkhadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ārakkhadāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.