BJT 2777Tôi đã nhìn thấy đấng Chiến Thắng Siddhattha đang di chuyển ở khoảng không của cõi trời. Và không có dấu chân (được lưu lại) ở bầu trời, ở trên không trung, ở lớp khí quyển.
BJT 2778Sau khi nhìn thấy sự di chuyển của bậc Hiền Trí và nhìn thấy y của đấng Chánh Đẳng Giác bị lay động bởi làn gió, niềm hạnh phúc đã lập tức sanh khởi đến tôi.
BJT 2779Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 2780Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gatasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Gatasaññaka là phần thứ ba.
“Ākāseva padaṁ natthi,
ambare anilañjase;
Siddhatthaṁ jinamaddakkhiṁ,
gacchantaṁ tidivaṅgaṇe.
Anileneritaṁ disvā,
sammāsambuddhacīvaraṁ;
Vitti mamāhu tāvade,
disvāna gamanaṁ muniṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhasaññāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā gatasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Gatasaññakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 2777 There are no footprints in the air;
the sky is not marked by the wind.
I saw the Victor, Siddhattha
journeying to the world of gods. Verse 1
Walt 2778 I saw the Sammāsambuddha’s
robe being shaken by the wind.
Having seen the Sage’s journey,
joy is born for all time for me. Verse 2
Walt 2779 In the ninety-four aeons since
I obtained that perception then,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of Buddha-perception. Verse 3
Walt 2780 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Gatasaññaka Thera spoke these verses.
The legend of Gatasaññaka Thera is finished.
BJT 2777Tôi đã nhìn thấy đấng Chiến Thắng Siddhattha đang di chuyển ở khoảng không của cõi trời. Và không có dấu chân (được lưu lại) ở bầu trời, ở trên không trung, ở lớp khí quyển.
BJT 2778Sau khi nhìn thấy sự di chuyển của bậc Hiền Trí và nhìn thấy y của đấng Chánh Đẳng Giác bị lay động bởi làn gió, niềm hạnh phúc đã lập tức sanh khởi đến tôi.
BJT 2779Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 2780Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gatasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Gatasaññaka là phần thứ ba.
“Ākāseva padaṁ natthi,
ambare anilañjase;
Siddhatthaṁ jinamaddakkhiṁ,
gacchantaṁ tidivaṅgaṇe.
Anileneritaṁ disvā,
sammāsambuddhacīvaraṁ;
Vitti mamāhu tāvade,
disvāna gamanaṁ muniṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhasaññāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā gatasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Gatasaññakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.