BJT 2806(Tôi đã nhìn thấy đức Phật) Siddhattha đang chiếu sáng tất cả các phương ở trong vùng đồi núi, tợ như con sư tử đã được sanh ra cao quý, tợ như khối lửa ở ngọn núi.
BJT 2807Sau khi nhìn thấy ánh sáng của đức Phật, ánh sáng của mặt trời, và tương tợ như thế ấy ánh sáng của mặt trăng, niềm hạnh phúc đã sanh khởi đến tôi.
BJT 2808Sau khi nhìn thấy ba loại ánh sáng, tôi đã khoác tấm da dê một bên vai và đã ngợi ca đức Phật, đấng Lãnh Đạo Thế Gian, bậc Tối Thượng của các vị Thinh Văn.
BJT 2809Bởi vì ở thế gian có ba nguồn ánh sáng xua đuổi bóng tối ở trên đời là mặt trăng, mặt trời, và đức Phật đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 2810Tôi đã trình bày ví dụ so sánh và đã tán dương bậc Đại Hiền Trí. Sau khi tán dương vẻ đẹp của đức Phật, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 2811Kể từ khi tôi đã tán dương đức Phật trước đây 94 kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc tán dương.
BJT 2812Trước đây 61 kiếp, tôi đã là vị độc nhất tên Ñāṇadhara, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2813Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tiraṁsiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tiraṁsiya là phần thứ tám.
“Kesariṁ abhijātaṁva,
aggikkhandhaṁva pabbate;
Obhāsentaṁ disā sabbā,
siddhatthaṁ pabbatantare.
Sūriyassa ca ālokaṁ,
candālokaṁ tatheva ca;
Buddhālokañca disvāna,
vitti me udapajjatha.
Tayo āloke disvāna,
sambuddhaṁ sāvakuttamaṁ;
Ekaṁsaṁ ajinaṁ katvā,
santhaviṁ lokanāyakaṁ.
Tayo hi ālokakarā,
loke lokatamonudā;
Cando ca sūriyo cāpi,
buddho ca lokanāyako.
Opammaṁ upadassetvā,
kittito me mahāmuni;
Buddhassa vaṇṇaṁ kittetvā,
kappaṁ saggamhi modahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ buddhamabhikittayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
kittanāya idaṁ phalaṁ.
Ekasaṭṭhimhito kappe,
eko ñāṇadharo ahu;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tiraṁsiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tiraṁsiyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 2806 On a mountainside, Siddhattha,
like a lion which is well-born,
had lit up all the directions,
like a fire-mass on the mountain. Verse 1
Walt 2807 Having seen Buddha’s effulgence,
like the effulgence of the sun,
and like the moon’s effulgence too,
great happiness arose for me. Verse 2
Walt 2808 Seeing the three effulgences,
seeing the Ultimate Hearer,
placing deer-hide on one shoulder,
I praised the Leader of the World. Verse 3
Walt 2809 The three makers of effulgence
dispelling darkness in the world,
are the moon, and also the sun,
and Buddha, Leader of the World. Verse 4
Walt 2810 Illustrating these similes,
I spoke praises of the Great Sage.
Having extolled Buddha’s virtues,
I joyed an aeon in heaven. Verse 5
Walt 2811 In the ninety-four aeons since
I extolled the Buddha back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of extolling. Verse 6
Walt 2812 In the sixty-first aeon hence
there was one man, Ñāṇadhara,
a wheel-turning king with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 7
Walt 2813 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 8
Thus indeed Venerable Tiraṁsiya Thera spoke these verses.
The legend of Tiraṁsiya Thera is finished.
BJT 2806(Tôi đã nhìn thấy đức Phật) Siddhattha đang chiếu sáng tất cả các phương ở trong vùng đồi núi, tợ như con sư tử đã được sanh ra cao quý, tợ như khối lửa ở ngọn núi.
BJT 2807Sau khi nhìn thấy ánh sáng của đức Phật, ánh sáng của mặt trời, và tương tợ như thế ấy ánh sáng của mặt trăng, niềm hạnh phúc đã sanh khởi đến tôi.
BJT 2808Sau khi nhìn thấy ba loại ánh sáng, tôi đã khoác tấm da dê một bên vai và đã ngợi ca đức Phật, đấng Lãnh Đạo Thế Gian, bậc Tối Thượng của các vị Thinh Văn.
BJT 2809Bởi vì ở thế gian có ba nguồn ánh sáng xua đuổi bóng tối ở trên đời là mặt trăng, mặt trời, và đức Phật đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 2810Tôi đã trình bày ví dụ so sánh và đã tán dương bậc Đại Hiền Trí. Sau khi tán dương vẻ đẹp của đức Phật, tôi đã sướng vui ở cõi trời một kiếp.
BJT 2811Kể từ khi tôi đã tán dương đức Phật trước đây 94 kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc tán dương.
BJT 2812Trước đây 61 kiếp, tôi đã là vị độc nhất tên Ñāṇadhara, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2813Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tiraṁsiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Tiraṁsiya là phần thứ tám.
“Kesariṁ abhijātaṁva,
aggikkhandhaṁva pabbate;
Obhāsentaṁ disā sabbā,
siddhatthaṁ pabbatantare.
Sūriyassa ca ālokaṁ,
candālokaṁ tatheva ca;
Buddhālokañca disvāna,
vitti me udapajjatha.
Tayo āloke disvāna,
sambuddhaṁ sāvakuttamaṁ;
Ekaṁsaṁ ajinaṁ katvā,
santhaviṁ lokanāyakaṁ.
Tayo hi ālokakarā,
loke lokatamonudā;
Cando ca sūriyo cāpi,
buddho ca lokanāyako.
Opammaṁ upadassetvā,
kittito me mahāmuni;
Buddhassa vaṇṇaṁ kittetvā,
kappaṁ saggamhi modahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ buddhamabhikittayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
kittanāya idaṁ phalaṁ.
Ekasaṭṭhimhito kappe,
eko ñāṇadharo ahu;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tiraṁsiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tiraṁsiyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.