BJT 2821(Tôi đã nhìn thấy) đấng Đại Hùng Vipassī, vị Anh Hùng ưu tú, quý cao, bậc Đại Ẩn Sĩ có sự chinh phục, tợ như con sư tử đã được sanh ra cao quý.
BJT 2822Khi bậc thọ nhận các vật hiến cúng đang bước đi ở đường lộ, tôi đã cầm lấy tràng hoa kumuda và đã rải rắc đến đức Phật tối thượng.
BJT 2823(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2824Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kumudamāliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kumudamāliya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị dâng cúng sự bảo vệ, vị dâng cúng vật thực, vị có sự suy tưởng về đức Phật đã đi qua, vị liên quan đến đóa hoa sen, vị có chỗ ngồi bằng bông hoa, vị ca ngợi, vị có sự suy tưởng về âm thanh, ba loại hào quang, vị có hoa kandali, vị có hoa kumuda, (tổng cộng) có năm mươi bảy câu kệ.
Phẩm Ārakkhadāyaka là phẩm thứ ba mươi hai.
“Usabhaṁ pavaraṁ vīraṁ,
mahesiṁ vijitāvinaṁ;
Vipassinaṁ mahāvīraṁ,
abhijātaṁva kesariṁ.
Rathiyaṁ paṭipajjantaṁ,
āhutīnaṁ paṭiggahaṁ;
Gahetvā kumudaṁ mālaṁ,
buddhaseṭṭhaṁ samokiriṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kumudamāliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kumudamāliyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Ārakkhadāyakavaggo bāttiṁsatimo.
Tassuddānaṁ
Ārakkhado bhojanado,
gatasaññī padumiyo;
Pupphāsanī santhaviko,
saddasaññī tiraṁsiyo;
Kandaliko kumudī ca,
sattapaññāsa gāthakāti.
Walt 2821-2822Taking a white lotus bloom I
laid it before the Best Buddha,
Sacrificial Recipient,
the Bull, Excellent One, Hero,
Victorious One, the Great Sage,
Vipassi Buddha, Great Hero,
like a lion which is well-born. Verse 1-2
Walt 2823 In the ninety-one aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 2824 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Kumudamāliya Thera spoke these verses.
The legend of Kumudamāliya Thera is finished.
The Summary:
Arakkhada, Bhojanada,
Gatasaññi and Padumika,
Pupphâsani, Santhavaka,
Saddasañi, Tiraṁsiya,
Kandali and Komudi too:
there are fifty-seven verses.
The Ārakkhadāya Chapter, the Thirty-Second
BJT 2821(Tôi đã nhìn thấy) đấng Đại Hùng Vipassī, vị Anh Hùng ưu tú, quý cao, bậc Đại Ẩn Sĩ có sự chinh phục, tợ như con sư tử đã được sanh ra cao quý.
BJT 2822Khi bậc thọ nhận các vật hiến cúng đang bước đi ở đường lộ, tôi đã cầm lấy tràng hoa kumuda và đã rải rắc đến đức Phật tối thượng.
BJT 2823(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2824Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kumudamāliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kumudamāliya là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị dâng cúng sự bảo vệ, vị dâng cúng vật thực, vị có sự suy tưởng về đức Phật đã đi qua, vị liên quan đến đóa hoa sen, vị có chỗ ngồi bằng bông hoa, vị ca ngợi, vị có sự suy tưởng về âm thanh, ba loại hào quang, vị có hoa kandali, vị có hoa kumuda, (tổng cộng) có năm mươi bảy câu kệ.
Phẩm Ārakkhadāyaka là phẩm thứ ba mươi hai.
“Usabhaṁ pavaraṁ vīraṁ,
mahesiṁ vijitāvinaṁ;
Vipassinaṁ mahāvīraṁ,
abhijātaṁva kesariṁ.
Rathiyaṁ paṭipajjantaṁ,
āhutīnaṁ paṭiggahaṁ;
Gahetvā kumudaṁ mālaṁ,
buddhaseṭṭhaṁ samokiriṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kumudamāliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kumudamāliyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Ārakkhadāyakavaggo bāttiṁsatimo.
Tassuddānaṁ
Ārakkhado bhojanado,
gatasaññī padumiyo;
Pupphāsanī santhaviko,
saddasaññī tiraṁsiyo;
Kandaliko kumudī ca,
sattapaññāsa gāthakāti.