BJT 3100Ở không xa núi Hi-mã-lạp, có ngọn núi tên là Bhūtagaṇa. Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy tấm y may từ vải bị quăng bỏ vướng ở ngọn cây.
BJT 3101Khi ấy, tôi đã thu nhặt ba bông hoa kiṅkiṇi và đã trở nên mừng rỡ, với tâm mừng rỡ, tôi đã cúng dường tấm y may từ vải bị quăng bỏ.
BJT 3102Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của ba đóa hoa.
BJT 3103Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tikiṅkiṇipūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Himavantassāvidūre,
bhūtagaṇo nāma pabbato;
Tatthaddasaṁ paṁsukūlaṁ,
dumaggamhi vilaggitaṁ.
Tīṇi kiṅkaṇipupphāni,
ocinitvānahaṁ tadā;
Haṭṭho haṭṭhena cittena,
paṁsukūlaṁ apūjayiṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
tiṇṇaṁ pupphānidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tikiṅkaṇipūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tikiṅkaṇipūjakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 3100 Close to the Himalayan range,
there’s a mountain, Bhūtagaṇa.
There I saw a robe made of rags,
stuck up in the top of a tree. Verse 1
Walt 3101 At that time I then scattered there
three lovely kiṅkhaṇi flowers.
Happy, and with a happy heart,
I did pūjā to that rag-robe. Verse 2
Walt 3102 In the thirty-one aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of three flowers. Verse 3
Walt 3103 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Tīṇikiṅkhaṇikapūjaka Thera spoke these verses.
The legend of Tīṇikiṅkhaṇikapūjaka Thera is finished.
BJT 3100Ở không xa núi Hi-mã-lạp, có ngọn núi tên là Bhūtagaṇa. Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy tấm y may từ vải bị quăng bỏ vướng ở ngọn cây.
BJT 3101Khi ấy, tôi đã thu nhặt ba bông hoa kiṅkiṇi và đã trở nên mừng rỡ, với tâm mừng rỡ, tôi đã cúng dường tấm y may từ vải bị quăng bỏ.
BJT 3102Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của ba đóa hoa.
BJT 3103Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tikiṅkiṇipūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Himavantassāvidūre,
bhūtagaṇo nāma pabbato;
Tatthaddasaṁ paṁsukūlaṁ,
dumaggamhi vilaggitaṁ.
Tīṇi kiṅkaṇipupphāni,
ocinitvānahaṁ tadā;
Haṭṭho haṭṭhena cittena,
paṁsukūlaṁ apūjayiṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
tiṇṇaṁ pupphānidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tikiṅkaṇipūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tikiṅkaṇipūjakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.