BJT 3136Lúc bấy giờ, bậc Toàn Giác tên Revata đã cư ngụ ở bờ sông. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm tợ như mặt trời có tia sáng màu vàng.
BJT 3137(Đức Phật) trông tợ thỏi vàng đặt ở cửa miệng lò nung, như là than gỗ khadira cháy rực, tợ như vì sao osadhī đang chiếu sáng, tôi đã thể hiện sự chắp tay lại.
BJT 3138(Kể từ khi) tôi đã thể hiện sự chắp tay ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc chắp tay.
BJT 3139Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekañjaliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Vị có đóa sen hồng, vị có tràng hoa sen xanh, lá cờ, vị có bông hoa kiṅkiṇi, (gian nhà bằng) cây sậy, bông hoa campaka, đóa sen hồng, nắm (cỏ), cây tinduka, và vị chắp tay lại là tương tợ; (tổng cộng) có sáu mươi sáu câu kệ đã được tính đếm bởi các bậc trí.
Phẩm Ekapadumiya là phẩm thứ ba mươi lăm.
“Romaso nāma sambuddho,
nadīkūle vasī tadā;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
pītaraṁsiṁva bhāṇumaṁ.
Ukkāmukhapahaṭṭhaṁva,
khadiraṅgārasannibhaṁ;
Osadhiṁva virocantaṁ,
ekañjalimakāsahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ añjalimakāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
añjaliyā idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekañjaliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekañjaliyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Ekapadumiyavaggo pañcatiṁsatimo.
Tassuddānaṁ
Padumī uppalamālī,
dhajo kiṅkaṇikaṁ naḷaṁ;
Campako padumo muṭṭhi,
tindukekañjalī tathā;
Cha ca saṭṭhi ca gāthāyo,
gaṇitāyo vibhāvibhi.
Walt 3136-3137The Sambuddha named Revata
dwelt on a riverbank back then.
I saw the Buddha, Stainless One,
like the sun with its rays of gold,
like beaten gold atop a forge,
burning bright like cedar charcoal,
shining forth like the morning star.
I pressed my hands together once. Verse 1-2
Walt 3138 In the ninety-four aeons since
I pressed my hands together then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of saluting. Verse 3
Walt 3139 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Ekañjaliya Thera spoke these verses.
The legend of Ekañjaliya Thera is finished.
The Summary:
Paduma, Uppalahattha,
Dhaja, Kiṅkhaṇika, Nala,
Campaka, Paduma, Muṭṭhi,
Tinduk and thus Ekañjali.
There are six plus sixty verses
which are counted by those who know.
The Ekapadumiya Chapter, the Thirty-Fifth
BJT 3136Lúc bấy giờ, bậc Toàn Giác tên Revata đã cư ngụ ở bờ sông. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm tợ như mặt trời có tia sáng màu vàng.
BJT 3137(Đức Phật) trông tợ thỏi vàng đặt ở cửa miệng lò nung, như là than gỗ khadira cháy rực, tợ như vì sao osadhī đang chiếu sáng, tôi đã thể hiện sự chắp tay lại.
BJT 3138(Kể từ khi) tôi đã thể hiện sự chắp tay ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc chắp tay.
BJT 3139Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekañjaliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Vị có đóa sen hồng, vị có tràng hoa sen xanh, lá cờ, vị có bông hoa kiṅkiṇi, (gian nhà bằng) cây sậy, bông hoa campaka, đóa sen hồng, nắm (cỏ), cây tinduka, và vị chắp tay lại là tương tợ; (tổng cộng) có sáu mươi sáu câu kệ đã được tính đếm bởi các bậc trí.
Phẩm Ekapadumiya là phẩm thứ ba mươi lăm.
“Romaso nāma sambuddho,
nadīkūle vasī tadā;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
pītaraṁsiṁva bhāṇumaṁ.
Ukkāmukhapahaṭṭhaṁva,
khadiraṅgārasannibhaṁ;
Osadhiṁva virocantaṁ,
ekañjalimakāsahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ añjalimakāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
añjaliyā idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekañjaliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekañjaliyattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Ekapadumiyavaggo pañcatiṁsatimo.
Tassuddānaṁ
Padumī uppalamālī,
dhajo kiṅkaṇikaṁ naḷaṁ;
Campako padumo muṭṭhi,
tindukekañjalī tathā;
Cha ca saṭṭhi ca gāthāyo,
gaṇitāyo vibhāvibhi.