BJT 3140Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng ở trong khu rừng hoang rậm. Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy bậc Toàn Giác được vây quanh bởi hội chúng chư Thiên.
BJT 3141Trong lúc Ngài đang công bố về bốn Sự Thật (và) đang tiếp độ đám đông dân chúng, tôi đã lắng nghe lời nói ngọt ngào tương tợ tiếng hót của loài chim karavīka.
BJT 3142Sau khi làm cho tâm được tịnh tín vào âm vang giọng nói Phạm Thiên của bậc Hiền Trí Sikhī, đấng quyến thuộc của thế gian, tôi đạt được sự đoạn tận các lậu hoặc.
BJT 3143Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của niềm tịnh tín.
BJT 3144Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saddasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Saddasaññaka là phần thứ nhất.
“Migaluddo pure āsiṁ,
araññe kānane ahaṁ;
Tatthaddasāsiṁ sambuddhaṁ,
devasaṅghapurakkhataṁ.
Catusaccaṁ pakāsentaṁ,
uddharantaṁ mahājanaṁ;
Assosiṁ madhuraṁ vācaṁ,
karavīkarudopamaṁ.
Brahmasarassa munino,
sikhino lokabandhuno;
Ghose cittaṁ pasādetvā,
pattomhi āsavakkhayaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pasādassa idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā saddasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saddasaññakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 3140 I was a deer-hunter back then,
within a grove in the forest.
There I saw the Sambuddha once,
honored by the gods’ assembly. Verse 1
Walt 3141 While preaching the Four Noble Truths
he ferried many folks across.
I also heard his honeyed speech
like the song of a cuckoo bird. Verse 2
Walt 3142 Having pleased my heart in the sound
of Sikhi Buddha, World’s Kinsman,
the Sage, Divine Sound Intoner,
I attained my arahantship.Verse 3
Walt 3143 In the thirty-one aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of feeling pleasure. Verse 4
Walt 3144 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Saddasaññaka Thera spoke these verses.
The legend of Saddasaññaka Thera is finished.
BJT 3140Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng ở trong khu rừng hoang rậm. Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy bậc Toàn Giác được vây quanh bởi hội chúng chư Thiên.
BJT 3141Trong lúc Ngài đang công bố về bốn Sự Thật (và) đang tiếp độ đám đông dân chúng, tôi đã lắng nghe lời nói ngọt ngào tương tợ tiếng hót của loài chim karavīka.
BJT 3142Sau khi làm cho tâm được tịnh tín vào âm vang giọng nói Phạm Thiên của bậc Hiền Trí Sikhī, đấng quyến thuộc của thế gian, tôi đạt được sự đoạn tận các lậu hoặc.
BJT 3143Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của niềm tịnh tín.
BJT 3144Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saddasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Saddasaññaka là phần thứ nhất.
“Migaluddo pure āsiṁ,
araññe kānane ahaṁ;
Tatthaddasāsiṁ sambuddhaṁ,
devasaṅghapurakkhataṁ.
Catusaccaṁ pakāsentaṁ,
uddharantaṁ mahājanaṁ;
Assosiṁ madhuraṁ vācaṁ,
karavīkarudopamaṁ.
Brahmasarassa munino,
sikhino lokabandhuno;
Ghose cittaṁ pasādetvā,
pattomhi āsavakkhayaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pasādassa idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā saddasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saddasaññakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.