BJT 3161Bậc Giác Ngộ tên Sataraṁsī, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại, sau khi xuất khỏi định đã đi đến tôi về việc khất thực.
BJT 3162Sau khi nhìn thấy vị Phật Độc Giác có tâm thanh tịnh, tôi đã dâng cúng món cháo xoài đến Ngài với tâm ý trong sạch.
BJT 3163Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây 94 kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của món cháo xoài.
BJT 3164Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ambayāgudāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ambayāgudāyaka là phần thứ sáu.
“Sataraṁsī nāma sambuddho,
sayambhū aparājito;
Vuṭṭhahitvā samādhimhā,
bhikkhāya mamupāgami.
Paccekabuddhaṁ disvāna,
ambayāguṁ adāsahaṁ;
Vippasannamanaṁ tassa,
vippasannena cetasā.
Catunnavutito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ambayāguyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ambayāgudāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ambayāgudāyakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 3161 The Sambuddha, Hundred-Rayed-One,
the Self-Become, Unconquered One,
rising up from meditation,
approached me begging for alms food. Verse 1
Walt 3162 Seeing the Paccekabuddha,
with a mind that was very clear,
I gave gruel made with mangoes
to him, the Clear-Minded Buddha. Verse 2
Walt 3163 In the ninety-four aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of gruel with mangoes. Verse 3
Walt 3164 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Ambayāgudāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Ambayāgudāyaka Thera is finished.
BJT 3161Bậc Giác Ngộ tên Sataraṁsī, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại, sau khi xuất khỏi định đã đi đến tôi về việc khất thực.
BJT 3162Sau khi nhìn thấy vị Phật Độc Giác có tâm thanh tịnh, tôi đã dâng cúng món cháo xoài đến Ngài với tâm ý trong sạch.
BJT 3163Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây 94 kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của món cháo xoài.
BJT 3164Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ambayāgudāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ambayāgudāyaka là phần thứ sáu.
“Sataraṁsī nāma sambuddho,
sayambhū aparājito;
Vuṭṭhahitvā samādhimhā,
bhikkhāya mamupāgami.
Paccekabuddhaṁ disvāna,
ambayāguṁ adāsahaṁ;
Vippasannamanaṁ tassa,
vippasannena cetasā.
Catunnavutito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ambayāguyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ambayāgudāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ambayāgudāyakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.