BJT 3176Lúc bấy giờ, bậc Toàn Giác tên Tissa đã cư ngụ ở trong khu rừng lớn. Sau khi Ngài đã từ chính cõi trời Đẩu Suất về lại nơi đây, tôi đã dâng cúng vật thực.
BJT 3177Sau khi đảnh lễ bậc Toàn Giác có danh vọng lớn lao tên Tissa, sau khi đã làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã đi đến cõi trời Đẩu Suất.
BJT 3178Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của món vật thực.
BJT 3179Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Piṇḍapātikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Vị có sự suy tưởng về âm thanh, vị trồng lúa mạch, các bông hoa kiṁsuka, và bông hoa koraṇḍa, thanh đòn ngang, món cháo xoài, vị có chiếc hộp xinh đẹp, vị dâng cúng chiếc giường, sự nương nhờ, và món vật thực; (tổng cộng) có bốn mươi câu kệ.
Phẩm Saddasaññaka là phẩm thứ ba mươi sáu.
“Tisso nāmāsi sambuddho,
vihāsi vipine tadā;
Tusitā hi idhāgantvā,
piṇḍapātaṁ adāsahaṁ.
Sambuddhamabhivādetvā,
tissaṁ nāma mahāyasaṁ;
Sakaṁ cittaṁ pasādetvā,
tusitaṁ agamāsahaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
piṇḍapātassidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā piṇḍapātiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Piṇḍapātikattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Saddasaññakavaggo chattiṁsatimo.
Tassuddānaṁ
Saddasaññī yavasiko,
kiṁsukoraṇḍapupphiyo;
Ālambano ambayāgu,
supuṭī mañcadāyako;
Saraṇaṁ piṇḍapāto ca,
gāthā tālīsameva ca.
Walt 3176 The Sambuddha was named Tissa;
he dwelt in the forest back then.
Coming here from Tusitā, I
I gave alms food to that Buddha. Verse 1
Walt 3177 I saluted the Sambuddha,
the Greatly Famed One named Tissa.
Bringing pleasure to my own heart,
I then went back to Tusitā. Verse 2
Walt 3178 In the ninety-two aeons since
I gave that almsgiving back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of giving alms food. Verse 3
Walt 3179 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Piṇḍapātika Thera spoke these verses.
The legend of Piṇḍapātika Thera is finished.
The Summary:
Saddasañña, Yavasika,
Kiṁsuka, ‘Raṇḍapupphiya,
Ālamba and Ambayāgu,
Supuṭi, Sajjhadāyaka,
Saraṇaṅ and Piṇḍapāta
make exactly forty verses.
The Saddasaññaka Chapter, the Thirty-Sixth
BJT 3176Lúc bấy giờ, bậc Toàn Giác tên Tissa đã cư ngụ ở trong khu rừng lớn. Sau khi Ngài đã từ chính cõi trời Đẩu Suất về lại nơi đây, tôi đã dâng cúng vật thực.
BJT 3177Sau khi đảnh lễ bậc Toàn Giác có danh vọng lớn lao tên Tissa, sau khi đã làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã đi đến cõi trời Đẩu Suất.
BJT 3178Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của món vật thực.
BJT 3179Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Piṇḍapātikađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Vị có sự suy tưởng về âm thanh, vị trồng lúa mạch, các bông hoa kiṁsuka, và bông hoa koraṇḍa, thanh đòn ngang, món cháo xoài, vị có chiếc hộp xinh đẹp, vị dâng cúng chiếc giường, sự nương nhờ, và món vật thực; (tổng cộng) có bốn mươi câu kệ.
Phẩm Saddasaññaka là phẩm thứ ba mươi sáu.
“Tisso nāmāsi sambuddho,
vihāsi vipine tadā;
Tusitā hi idhāgantvā,
piṇḍapātaṁ adāsahaṁ.
Sambuddhamabhivādetvā,
tissaṁ nāma mahāyasaṁ;
Sakaṁ cittaṁ pasādetvā,
tusitaṁ agamāsahaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
piṇḍapātassidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā piṇḍapātiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Piṇḍapātikattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Saddasaññakavaggo chattiṁsatimo.
Tassuddānaṁ
Saddasaññī yavasiko,
kiṁsukoraṇḍapupphiyo;
Ālambano ambayāgu,
supuṭī mañcadāyako;
Saraṇaṁ piṇḍapāto ca,
gāthā tālīsameva ca.