BJT 3145Lúc bấy giờ, tôi đã là người trồng lúa mạch ở thành phố Aruṇavatī. Sau khi nhìn thấy bậc Toàn Giác ở đường lộ, tôi đã trải xuống bó rơm lúa mạch.
BJT 3146Biết được ý định của tôi, bậc có lòng thương tưởng, đấng Bi Mẫn, bậc Lãnh Đạo cao cả của thế gian Sikhī, đã ngồi xuống ở tấm trải bằng rơm lúa mạch.
BJT 3147Sau khi nhìn thấy bậc Vô Nhiễm, vị có thiền chứng vĩ đại, đấng Hướng Đạo, đã ngồi xuống, sau khi làm cho sanh khởi niềm hưng phấn, tại nơi ấy tôi đã mệnh chung.
BJT 3148Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc trải thảm rơm lúa mạch.
BJT 3149Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Yavakalāpiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Yavakalāpiya là phần thứ nhì.
“Nagare aruṇavatiyā,
āsiṁ yavasiko tadā;
Panthe disvāna sambuddhaṁ,
yavakalāpaṁ santhariṁ.
Anukampako kāruṇiko,
sikhī lokagganāyako;
Mama saṅkappamaññāya,
nisīdi yavasanthare.
Disvā nisinnaṁ vimalaṁ,
mahājhāyiṁ vināyakaṁ;
Pāmojjaṁ janayitvāna,
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
yavatthare idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā yavakalāpiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Yavakalāpiyattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 3145 In Aruṇavatī City,
I was a barley grower then.
Seeing the Buddha on the road,
I spread out a sheaf of barley. Verse 1
Walt 3146 Sikhi, Chief Leader of the World,
Merciful, Compassionate One,
discerning what I was thinking,
sat down on that sheaf of barley. Verse 2
Walt 3147 Seeing the seated Spotless One,
the Great Meditator, Leader,
and generating great delight,
I passed away right on the spot. Verse 3
Walt 3148 In the thirty-one aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit in spreading out barley. Verse 4
Walt 3149 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Yavakalāpiya Thera spoke these verses.
The legend of Yavakalāpiya Thera is finished.
BJT 3145Lúc bấy giờ, tôi đã là người trồng lúa mạch ở thành phố Aruṇavatī. Sau khi nhìn thấy bậc Toàn Giác ở đường lộ, tôi đã trải xuống bó rơm lúa mạch.
BJT 3146Biết được ý định của tôi, bậc có lòng thương tưởng, đấng Bi Mẫn, bậc Lãnh Đạo cao cả của thế gian Sikhī, đã ngồi xuống ở tấm trải bằng rơm lúa mạch.
BJT 3147Sau khi nhìn thấy bậc Vô Nhiễm, vị có thiền chứng vĩ đại, đấng Hướng Đạo, đã ngồi xuống, sau khi làm cho sanh khởi niềm hưng phấn, tại nơi ấy tôi đã mệnh chung.
BJT 3148Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc trải thảm rơm lúa mạch.
BJT 3149Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Yavakalāpiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Yavakalāpiya là phần thứ nhì.
“Nagare aruṇavatiyā,
āsiṁ yavasiko tadā;
Panthe disvāna sambuddhaṁ,
yavakalāpaṁ santhariṁ.
Anukampako kāruṇiko,
sikhī lokagganāyako;
Mama saṅkappamaññāya,
nisīdi yavasanthare.
Disvā nisinnaṁ vimalaṁ,
mahājhāyiṁ vināyakaṁ;
Pāmojjaṁ janayitvāna,
tattha kālaṅkato ahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
yavatthare idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā yavakalāpiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Yavakalāpiyattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.