BJT 3117Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên là Romasa. Khi ấy, cũng có vị Phật tên Sambhava đã cư ngụ ở ngoài trời.
BJT 3118Tôi đã lìa khỏi chỗ cư ngụ và đã mang đến (dâng) đóa sen hồng. Sau khi đã cầm giữ (đóa sen) một ngày, tôi đã quay trở về chỗ trú ngụ.
BJT 3119(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3120Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padumapūjaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Padumapūjaka là phần thứ bảy.
(Tụng phẩm thứ mười ba).
“Himavantassāvidūre,
romaso nāma pabbato;
Buddhopi sambhavo nāma,
abbhokāse vasī tadā.
Bhavanā nikkhamitvāna,
padumaṁ dhārayiṁ ahaṁ;
Ekāhaṁ dhārayitvāna,
puna bhavanupāgamiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā padumapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Padumapūjakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Terasamaṁ bhāṇavāraṁ.
Walt 3117 Close to the Himalayan range,
there’s a mountain named Romasa.
The Buddha known as Sambhava
then dwelt there in the open air. Verse 1
Walt 3118 Coming out of my residence,
I brought him a lotus flower.
Having brought a single one
I went forward into rebirth. Verse 2
Walt 3119 In the ninety-one aeons since
I offered him that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 3120 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Padumapūjaka Thera spoke these verses.
The legend of Padumapūjaka Thera is finished.
BJT 3117Ở không xa núi Hi-mã-lạp có ngọn núi tên là Romasa. Khi ấy, cũng có vị Phật tên Sambhava đã cư ngụ ở ngoài trời.
BJT 3118Tôi đã lìa khỏi chỗ cư ngụ và đã mang đến (dâng) đóa sen hồng. Sau khi đã cầm giữ (đóa sen) một ngày, tôi đã quay trở về chỗ trú ngụ.
BJT 3119(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3120Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Padumapūjaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Padumapūjaka là phần thứ bảy.
(Tụng phẩm thứ mười ba).
“Himavantassāvidūre,
romaso nāma pabbato;
Buddhopi sambhavo nāma,
abbhokāse vasī tadā.
Bhavanā nikkhamitvāna,
padumaṁ dhārayiṁ ahaṁ;
Ekāhaṁ dhārayitvāna,
puna bhavanupāgamiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā padumapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Padumapūjakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Terasamaṁ bhāṇavāraṁ.