BJT 3074Đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, bậc thông suốt về tất cả các pháp, trong khi giảng giải ở cõi này cõi khác, Ngài đã giúp cho nhiều người vượt qua.
BJT 3075Khi ấy, tôi là con thiên nga chúa cao quý trong số các loài chim (lưỡng sanh). Tôi lặn xuống hồ nước thiên nhiên và vui giỡn trò đùa của loài thiên nga.
BJT 3076Vào khi ấy, đấng Hiểu Biết Thế Gian Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đấng Chiến Thắng, đã đi đến ở bên trên của hồ nước thiên nhiên.
BJT 3077Sau khi nhìn thấy vị Trời của chư Thiên, bậc Tự Chủ, đấng Lãnh Đạo Thế Gian, tôi đã ngắt đóa sen hồng trăm cánh đáng yêu ở cuống hoa.
BJT 3078Được tịnh tín vào đấng Lãnh Đạo Thế Gian, sau khi dùng mỏ gắp lấy và thảy lên bầu trời, tôi đã cúng dường đến đức Phật tối thượng.
BJT 3079Đấng Hiểu Biết Thế Gian Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đứng ở không trung đã nói lời tùy hỷ đến tôi rằng:
BJT 3080“Do một đóa sen hồng này và do các nguyện lực của tác ý, ngươi không đi đến đọa xứ trong một trăm ngàn kiếp.”
BJT 3081Nói xong điều ấy, bậc Toàn Giác tên Padumuttara, sau khi tán dương việc làm của tôi, đã ra đi theo như ý định.
BJT 3082Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3083Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekapadumiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekapadumiya là phần thứ nhất.
“Padumuttaro nāma jino,
sabbadhammāna pāragū;
Bhavābhave vibhāvento,
tāresi janataṁ bahuṁ.
Haṁsarājā tadā homi,
dijānaṁ pavaro ahaṁ;
Jātassaraṁ samogayha,
kīḷāmi haṁsakīḷitaṁ.
Padumuttaro lokavidū,
āhutīnaṁ paṭiggaho;
Jātassarassa upari,
āgacchi tāvade jino.
Disvānahaṁ devadevaṁ,
sayambhuṁ lokanāyakaṁ;
Vaṇṭe chetvāna padumaṁ,
satapattaṁ manoramaṁ.
Mukhatuṇḍena paggayha,
pasanno lokanāyake;
Ukkhipitvāna gagane,
buddhaseṭṭhaṁ apūjayiṁ.
Padumuttaro lokavidū,
āhutīnaṁ paṭiggaho;
Antalikkhe ṭhito satthā,
akā me anumodanaṁ.
‘Iminā ekapadumena,
cetanāpaṇidhīhi ca;
Kappānaṁ satasahassaṁ,
vinipātaṁ na gacchasi’.
Idaṁ vatvāna sambuddho,
jalajuttamanāmako;
Mama kammaṁ pakittetvā,
agamā yena patthitaṁ.
Satasahassito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekapadumiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekapadumiyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 3074 The Victor Padumuttara
was the Master of Everything.
Explaining all existences,
he ferried many folks across. Verse 1
Walt 3075 At that time I was a swan-king;
I was distinguished among birds.
Plunged into a natural lake,
I am sporting the sports of swans. Verse 2
Walt 3076 Padumuttara, World-Knower,
Sacrificial Recipient,
the Victor would fly, all the time,
over that natural lake there. Verse 3
Walt 3077-3078I having seen the God of Gods,
the Self-Become One, World-Leader,
gathered lotuses with my beak—
lovely, with a hundred petals—
and having broken off the stems,
tossing them into the sky, I
did pūjā to the Best Buddha,
pleased by the Leader of the World. Verse 4-5
Walt 3079 Padumuttara, World-Knower,
Sacrificial Recipient,
the Teacher, standing in the sky,
gave me this expression of thanks: Verse 6
Walt 3080 “Due to this single lotus gift,
with intention and firm resolve,
for one hundred thousand aeons
you won’t fall into suffering.” Verse 7
Walt 3081 Having said this the Sambuddha
whose name was Ultimate Lotus,
after detailing my karma,
went according to his wishes. Verse 8
Walt 3082 In the hundred thousand aeons
since I did that good karma then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 9
Walt 3083 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 10
Thus indeed Venerable Ekapadumiya Thera spoke these verses.
The legend of Ekapadumiya Thera is finished.
BJT 3074Đấng Chiến Thắng tên Padumuttara, bậc thông suốt về tất cả các pháp, trong khi giảng giải ở cõi này cõi khác, Ngài đã giúp cho nhiều người vượt qua.
BJT 3075Khi ấy, tôi là con thiên nga chúa cao quý trong số các loài chim (lưỡng sanh). Tôi lặn xuống hồ nước thiên nhiên và vui giỡn trò đùa của loài thiên nga.
BJT 3076Vào khi ấy, đấng Hiểu Biết Thế Gian Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đấng Chiến Thắng, đã đi đến ở bên trên của hồ nước thiên nhiên.
BJT 3077Sau khi nhìn thấy vị Trời của chư Thiên, bậc Tự Chủ, đấng Lãnh Đạo Thế Gian, tôi đã ngắt đóa sen hồng trăm cánh đáng yêu ở cuống hoa.
BJT 3078Được tịnh tín vào đấng Lãnh Đạo Thế Gian, sau khi dùng mỏ gắp lấy và thảy lên bầu trời, tôi đã cúng dường đến đức Phật tối thượng.
BJT 3079Đấng Hiểu Biết Thế Gian Padumuttara, vị thọ nhận các vật hiến cúng, đứng ở không trung đã nói lời tùy hỷ đến tôi rằng:
BJT 3080“Do một đóa sen hồng này và do các nguyện lực của tác ý, ngươi không đi đến đọa xứ trong một trăm ngàn kiếp.”
BJT 3081Nói xong điều ấy, bậc Toàn Giác tên Padumuttara, sau khi tán dương việc làm của tôi, đã ra đi theo như ý định.
BJT 3082Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3083Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekapadumiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekapadumiya là phần thứ nhất.
“Padumuttaro nāma jino,
sabbadhammāna pāragū;
Bhavābhave vibhāvento,
tāresi janataṁ bahuṁ.
Haṁsarājā tadā homi,
dijānaṁ pavaro ahaṁ;
Jātassaraṁ samogayha,
kīḷāmi haṁsakīḷitaṁ.
Padumuttaro lokavidū,
āhutīnaṁ paṭiggaho;
Jātassarassa upari,
āgacchi tāvade jino.
Disvānahaṁ devadevaṁ,
sayambhuṁ lokanāyakaṁ;
Vaṇṭe chetvāna padumaṁ,
satapattaṁ manoramaṁ.
Mukhatuṇḍena paggayha,
pasanno lokanāyake;
Ukkhipitvāna gagane,
buddhaseṭṭhaṁ apūjayiṁ.
Padumuttaro lokavidū,
āhutīnaṁ paṭiggaho;
Antalikkhe ṭhito satthā,
akā me anumodanaṁ.
‘Iminā ekapadumena,
cetanāpaṇidhīhi ca;
Kappānaṁ satasahassaṁ,
vinipātaṁ na gacchasi’.
Idaṁ vatvāna sambuddho,
jalajuttamanāmako;
Mama kammaṁ pakittetvā,
agamā yena patthitaṁ.
Satasahassito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekapadumiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekapadumiyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.