BJT 3191Lúc bấy giờ, tôi đã là vị thầy về pháp thuật ở núi Hi-mã-lạp. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, vị có danh vọng lớn lao đang đi kinh hành.
BJT 3192Khi ấy, tôi đã đặt ba bông hoa kesarī ở trên đầu, rồi đã đi đến gần và đã cúng dường đến bậc Toàn Giác Vessabhū.
BJT 3193Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3194Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kesarapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Vijjādharo tadā āsiṁ,
himavantamhi pabbate;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
caṅkamantaṁ mahāyasaṁ.
Tīṇi kesarapupphāni,
sīse katvānahaṁ tadā;
Upasaṅkamma sambuddhaṁ,
vessabhuṁ abhipūjayiṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kesarapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kesarapupphiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 3191 I was a sorcerer back then,
on a Himalayan mountain.
I saw the Spotless One, Buddha,
Great Famed One, walking back and forth. Verse 1
Walt 3192 At that time I having placed
three kesara flowers on my head,
I approached him, the Sambuddha,
and did pūjā to Vessabhu. Verse 2
Walt 3193 In the thirty-one aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 3194 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Kesarapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Kesarapupphiya Thera is finished.
BJT 3191Lúc bấy giờ, tôi đã là vị thầy về pháp thuật ở núi Hi-mã-lạp. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, vị có danh vọng lớn lao đang đi kinh hành.
BJT 3192Khi ấy, tôi đã đặt ba bông hoa kesarī ở trên đầu, rồi đã đi đến gần và đã cúng dường đến bậc Toàn Giác Vessabhū.
BJT 3193Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3194Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kesarapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Vijjādharo tadā āsiṁ,
himavantamhi pabbate;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
caṅkamantaṁ mahāyasaṁ.
Tīṇi kesarapupphāni,
sīse katvānahaṁ tadā;
Upasaṅkamma sambuddhaṁ,
vessabhuṁ abhipūjayiṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kesarapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kesarapupphiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.