BJT 3195Lúc bấy giờ, bậc Giác Ngộ tên Paduma đã sống ở ngọn núi Cittakūṭa. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại ấy.
BJT 3196Sau khi nhìn thấy cây aṅkola đã được trổ hoa, khi ấy tôi đã thu nhặt (bông hoa). Tôi đã đi đến gặp bậc Giác Ngộ và đã cúng dường đấng Chiến Thắng Paduma.
BJT 3197(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3198Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Aṅkolapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Padumo nāma sambuddho,
cittakūṭe vasī tadā;
Disvāna taṁ ahaṁ buddhaṁ,
sayambhuṁ aparājitaṁ.
Aṅkolaṁ pupphitaṁ disvā,
ocinitvānahaṁ tadā;
Upagantvāna sambuddhaṁ,
pūjayiṁ padumaṁ jinaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā aṅkolapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Aṅkolapupphiyattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 3195 The Sambuddha named Paduma
dwelt on Cittakūṭa back then.
Having seen him I then approached
the Buddha, the Self-Become One. Verse 1
Walt 3196 Seeing an aṅkola flower,
I collected it at that time.
Approaching the Sambuddha, I
worshipped the Victor, Paduma. Verse 2
Walt 3197In the thirty-one aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 3198The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Aṅkolapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Aṅkolapupphiya Thera is finished.
BJT 3195Lúc bấy giờ, bậc Giác Ngộ tên Paduma đã sống ở ngọn núi Cittakūṭa. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại ấy.
BJT 3196Sau khi nhìn thấy cây aṅkola đã được trổ hoa, khi ấy tôi đã thu nhặt (bông hoa). Tôi đã đi đến gặp bậc Giác Ngộ và đã cúng dường đấng Chiến Thắng Paduma.
BJT 3197(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3198Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Aṅkolapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Padumo nāma sambuddho,
cittakūṭe vasī tadā;
Disvāna taṁ ahaṁ buddhaṁ,
sayambhuṁ aparājitaṁ.
Aṅkolaṁ pupphitaṁ disvā,
ocinitvānahaṁ tadā;
Upagantvāna sambuddhaṁ,
pūjayiṁ padumaṁ jinaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā aṅkolapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Aṅkolapupphiyattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.