BJT 3206Và bậc Giác Ngộ Upasanta sống ở trong vùng đồi núi. Tôi đã cầm lấy một bông hoa campaka và đã đi đến gần bậc Tối Thượng Nhân.
BJT 3207Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cầm lấy bằng hai tay và đã cúng dường đến đấng Hiền Trí Độc Giác tối thượng, bậc không bị đánh bại.
BJT 3208(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3209Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekacampakapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekacampakapupphiya là phần thứ tám.
“Upasanto ca sambuddho,
vasatī pabbatantare;
Ekacampakamādāya,
upagacchiṁ naruttamaṁ.
Pasannacitto sumano,
paccekamunimuttamaṁ;
Ubhohatthehi paggayha,
pūjayiṁ aparājitaṁ.
Pañcasaṭṭhimhito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekacampakapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekacampakapupphiyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 3206 The Sambuddha named Upasanta
was living on a mountainside.
Carrying one campaka bloom
I approached the Ultimate Man. Verse 1
Walt 3207 Happy, with pleasure in my heart,
taking it with both of my hands,
I worshipped the Unconquered One,
the Unexcelled Pacceka-Sage. Verse 2
Walt 3208 In the thirty-one aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 3209 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Ekacampakapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Ekacampakapupphiya Thera is finished.
BJT 3206Và bậc Giác Ngộ Upasanta sống ở trong vùng đồi núi. Tôi đã cầm lấy một bông hoa campaka và đã đi đến gần bậc Tối Thượng Nhân.
BJT 3207Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cầm lấy bằng hai tay và đã cúng dường đến đấng Hiền Trí Độc Giác tối thượng, bậc không bị đánh bại.
BJT 3208(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3209Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekacampakapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekacampakapupphiya là phần thứ tám.
“Upasanto ca sambuddho,
vasatī pabbatantare;
Ekacampakamādāya,
upagacchiṁ naruttamaṁ.
Pasannacitto sumano,
paccekamunimuttamaṁ;
Ubhohatthehi paggayha,
pūjayiṁ aparājitaṁ.
Pañcasaṭṭhimhito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekacampakapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekacampakapupphiyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.