BJT 3252Khi giàn hỏa thiêu đang được thực hiện và khi vật thơm các loại được đặt vào, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cúng dường một nắm tay vật thơm.
BJT 3253(Kể từ khi) tôi đã cúng dường giàn hỏa thiêu trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường lễ hỏa táng.
BJT 3254Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3255Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3256Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gandhamuṭṭhiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Citake karīyamāne,
nānāgandhe samāhate;
Pasannacitto sumano,
gandhamuṭṭhimapūjayiṁ.
Satasahassito kappe,
citakaṁ yaṁ apūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
citapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā gandhamuṭṭhiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Gandhamuṭṭhiyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 3252 When a stupa was being built,
various perfumes were gathered.
Happy, with pleasure in my heart,
I gave a handful of incense. Verse 1
Walt 3253 In the hundred thousand aeons
since I worshipped that stupa then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of stupa-pūjā. Verse 2
Walt 3254 My being in Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 3
Walt 3255 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 3256 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Gandhamuṭṭhiya Thera spoke these verses.
The legend of Gandhamuṭṭhiya Thera is finished.
BJT 3252Khi giàn hỏa thiêu đang được thực hiện và khi vật thơm các loại được đặt vào, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cúng dường một nắm tay vật thơm.
BJT 3253(Kể từ khi) tôi đã cúng dường giàn hỏa thiêu trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường lễ hỏa táng.
BJT 3254Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3255Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3256Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gandhamuṭṭhiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Citake karīyamāne,
nānāgandhe samāhate;
Pasannacitto sumano,
gandhamuṭṭhimapūjayiṁ.
Satasahassito kappe,
citakaṁ yaṁ apūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
citapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā gandhamuṭṭhiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Gandhamuṭṭhiyattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.