BJT 3272Tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu đang ngồi ở trong vùng đồi núi tợ như cây kaṇikāra đang cháy sáng.
BJT 3273Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã chắp tay lên ở đầu. Tôi đã cầm lấy trái cây kāsumāri và đã dâng cúng đến đức Phật tối thượng.
BJT 3274Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3275Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3276Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3277Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kāsumāriphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Cội cây Bồ Đề, bông hoa pāṭalī, vị có (ba) đóa sen xanh, bông hoa paṭṭi, các bông hoa thất diệp, nắm tay vật thơm, giàn hỏa thiêu, (chiếc quạt) lá cọ, vị có tràng hoa nhài, và luôn cả vị có trái cây kāsumāri; (tổng cộng) có năm mươi chín câu kệ.
Phẩm Bodhivandaka là phẩm thứ ba mươi tám.
“Kaṇikāraṁva jotantaṁ,
nisinnaṁ pabbatantare;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
lokajeṭṭhaṁ narāsabhaṁ.
Pasannacitto sumano,
sire katvāna añjaliṁ;
Kāsumāriphalaṁ gayha,
buddhaseṭṭhassadāsahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ ahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kāsumāriphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kāsumāriphaladāyakattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Bodhivandanavaggo aṭṭhatiṁsatimo.
Tassuddānaṁ
Bodhi pāṭali uppalī,
paṭṭi ca sattapaṇṇiyo;
Gandhamuṭṭhi ca citako,
tālaṁ sumanadāmako;
Kāsumāriphalī ceva,
gāthā ekūnasaṭṭhikā.
Walt 3272 I saw the Buddha, Stainless One,
the World’s Best One, the Bull of Men,
sitting down on a mountainside,
shining like a dinner-plate tree. Verse 1
Walt 3273 Happy, with pleasure in my heart,
hands pressed together on my head,
gathering kāsumāri fruit,
I gave it to the Best Buddha. Verse 2
Walt 3274 In the thirty-one aeons since
I gave that fruit to the Buddha,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 3
Walt 3275 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 3276 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 5
Walt 3277 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Kāsumāriphaladāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Kāsumāriphaladāyaka Thera is finished.
The Summary:
Bodhi and Pāṭalipupphi,
Uppali, Sattapaṇṇiya,
Gandhamuṭṭhi and Citaka,
Tāla, Sumanadāmaka,
and Kāsumāriphala too:
one fewer than sixty verses.
The Bodhivandaka Chapter, the Thirty-Eighth
BJT 3272Tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu đang ngồi ở trong vùng đồi núi tợ như cây kaṇikāra đang cháy sáng.
BJT 3273Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã chắp tay lên ở đầu. Tôi đã cầm lấy trái cây kāsumāri và đã dâng cúng đến đức Phật tối thượng.
BJT 3274Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3275Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3276Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3277Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kāsumāriphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Cội cây Bồ Đề, bông hoa pāṭalī, vị có (ba) đóa sen xanh, bông hoa paṭṭi, các bông hoa thất diệp, nắm tay vật thơm, giàn hỏa thiêu, (chiếc quạt) lá cọ, vị có tràng hoa nhài, và luôn cả vị có trái cây kāsumāri; (tổng cộng) có năm mươi chín câu kệ.
Phẩm Bodhivandaka là phẩm thứ ba mươi tám.
“Kaṇikāraṁva jotantaṁ,
nisinnaṁ pabbatantare;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
lokajeṭṭhaṁ narāsabhaṁ.
Pasannacitto sumano,
sire katvāna añjaliṁ;
Kāsumāriphalaṁ gayha,
buddhaseṭṭhassadāsahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ ahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kāsumāriphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kāsumāriphaladāyakattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Bodhivandanavaggo aṭṭhatiṁsatimo.
Tassuddānaṁ
Bodhi pāṭali uppalī,
paṭṭi ca sattapaṇṇiyo;
Gandhamuṭṭhi ca citako,
tālaṁ sumanadāmako;
Kāsumāriphalī ceva,
gāthā ekūnasaṭṭhikā.