BJT 3262Tôi sở hữu chiếc quạt lá cọ vô cùng giá trị được bao phủ với các bông hoa nhài, và tôi đã dâng cúng đến đức Thế Tôn Siddhattha.
BJT 3263(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng chiếc quạt lá cọ trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của chiếc quạt lá cọ.
BJT 3264Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3265Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3266Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sumanatālavaṇṭiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Siddhatthassa bhagavato,
tālavaṇṭamadāsahaṁ;
Sumanehi paṭicchannaṁ,
dhārayāmi mahārahaṁ.
Catunnavutito kappe,
tālavaṇṭamadāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
tālavaṇṭassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sumanatālavaṇṭiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sumanatālavaṇṭiyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 3262 I gave a fan of palmyra,
covered with jasmine flowers, to
Siddhattha, the Blessed One, and
bore it for the Greatly Famed One. Verse 1
Walt 3263 In the ninety-four aeons since
I gave that palmyra fan then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of palmyra fans. Verse 2
Walt 3264 My being in Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 3
Walt 3265 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 3266 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Sumanatālavaṇṭiya Thera spoke these verses.
The legend of Sumanatālavaṇṭiya Thera is finished.
BJT 3262Tôi sở hữu chiếc quạt lá cọ vô cùng giá trị được bao phủ với các bông hoa nhài, và tôi đã dâng cúng đến đức Thế Tôn Siddhattha.
BJT 3263(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng chiếc quạt lá cọ trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của chiếc quạt lá cọ.
BJT 3264Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3265Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3266Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sumanatālavaṇṭiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Siddhatthassa bhagavato,
tālavaṇṭamadāsahaṁ;
Sumanehi paṭicchannaṁ,
dhārayāmi mahārahaṁ.
Catunnavutito kappe,
tālavaṇṭamadāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
tālavaṇṭassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sumanatālavaṇṭiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sumanatālavaṇṭiyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.