BJT 3278Đức Thế Tôn tên Sataraṁsī là đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại. Có ước muốn độc cư, bậc Toàn Giác đã ra đi về việc khất thực.
BJT 3279Tay có trái cây, tôi đã nhìn thấy đấng Nhân Ngưu và đã đi đến gần Ngài. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng trái cây avaṇṭa.
BJT 3280(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3281Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3282Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3283Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Avaṇṭaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Avaṇṭaphaladāyaka là phần thứ nhất.
“Sataraṁsi nāma bhagavā,
sayambhū aparājito;
Vivekakāmo sambuddho,
gocarāyābhinikkhami.
Phalahattho ahaṁ disvā,
upagacchiṁ narāsabhaṁ;
Pasannacitto sumano,
avaṭaṁ adadiṁ phalaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ ahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṁ chetvā,
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
mama buddhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā avaṭaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Avaṭaphaladāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 3278 The Blessed One, Hundred-Rayed One,
the Self-Become, Unconquered One,
Seclusion-Lover, Sambuddha,
went forth in order to seek food. Verse 1
Walt 3279 Holding fruit in my hand, I saw
the Bull of Men who had approached.
Happy, with pleasure in my heart,
I gave him fruit with stems removed. Verse 2
Walt 3280 In the ninety-four aeons since
I gave him that fruit at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 3
Walt 3281 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 3282 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 5
Walt 3283 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Avaṇṭaphaladāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Avaṇṭaphaladāyaka Thera is finished.
BJT 3278Đức Thế Tôn tên Sataraṁsī là đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại. Có ước muốn độc cư, bậc Toàn Giác đã ra đi về việc khất thực.
BJT 3279Tay có trái cây, tôi đã nhìn thấy đấng Nhân Ngưu và đã đi đến gần Ngài. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng trái cây avaṇṭa.
BJT 3280(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3281Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3282Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3283Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Avaṇṭaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Avaṇṭaphaladāyaka là phần thứ nhất.
“Sataraṁsi nāma bhagavā,
sayambhū aparājito;
Vivekakāmo sambuddho,
gocarāyābhinikkhami.
Phalahattho ahaṁ disvā,
upagacchiṁ narāsabhaṁ;
Pasannacitto sumano,
avaṭaṁ adadiṁ phalaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ ahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṁ chetvā,
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
mama buddhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā avaṭaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Avaṭaphaladāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.