BJT 3314Tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian tợ như cây kaṇikāra được cháy sáng, tợ như mặt trăng vào ngày rằm, tợ như cây đèn đang chiếu sáng.
BJT 3315Tôi đã cầm lấy trái chuối và đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã đảnh lễ và ra đi.
BJT 3316Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3317Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3318Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3319Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kadaliphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Kaṇikāraṁva jalitaṁ,
puṇṇamāyeva candimaṁ;
Jalantaṁ dīparukkhaṁva,
addasaṁ lokanāyakaṁ.
Kadaliphalaṁ paggayha,
adāsiṁ satthuno ahaṁ;
Pasannacitto sumano,
vanditvāna apakkamiṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kadaliphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kadaliphaladāyakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 3314 I saw the Leader of the World,
shining like a dinner-plate tree,
like the moon on the fifteenth day,
blazing forth like a tree of lamps. Verse 1
Walt 3315 Having gathered some plantain fruit,
I then gave it to the Teacher.
Happy, with pleasure in my heart,
having worshipped him, I went off. Verse 2
Walt 3316 In the thirty-one aeons since
I gave Buddha that fruit back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 3
Walt 3317 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 3318 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 5
Walt 3319 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Kadalīphaladāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Kadalīphaladāyaka Thera is finished.
BJT 3314Tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian tợ như cây kaṇikāra được cháy sáng, tợ như mặt trăng vào ngày rằm, tợ như cây đèn đang chiếu sáng.
BJT 3315Tôi đã cầm lấy trái chuối và đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã đảnh lễ và ra đi.
BJT 3316Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3317Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3318Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3319Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kadaliphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Kaṇikāraṁva jalitaṁ,
puṇṇamāyeva candimaṁ;
Jalantaṁ dīparukkhaṁva,
addasaṁ lokanāyakaṁ.
Kadaliphalaṁ paggayha,
adāsiṁ satthuno ahaṁ;
Pasannacitto sumano,
vanditvāna apakkamiṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kadaliphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kadaliphaladāyakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.