BJT 3292Đấng Tối Thượng Nhân đã cư ngụ ở bờ sông Vinatā. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, đấng có sự chăm chú, vô cùng định tĩnh.
BJT 3293Được tịnh tín ở Ngài, bậc có sự rửa sạch các cấu uế ô nhiễm, tôi đã cầm lấy trái sung và đã dâng cúng đến đức Phật tối thượng.
BJT 3294Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3295Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3296Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3297Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Udumbaraphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Vinatānadiyā tīre,
vihāsi purisuttamo;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
ekaggaṁ susamāhitaṁ.
Tasmiṁ pasannamānaso,
kilesamaladhovane;
Udumbaraphalaṁ gayha,
buddhaseṭṭhassadāsahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā udumbaraphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Udumbaraphaladāyakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 3292 The Ultimate Person dwelt on
the banks of Vinatā River.
I saw the Buddha, Stainless One,
the Calm One, Very Composed One. Verse 1
Walt 3293 My mind full of pleasure in him,
who Cleans the Stain of Defilement,
gathering udumbara fruit
I gave it to the Best Buddha. Verse 2
Walt 3294 In the ninety-one aeons since
I gave the Buddha fruit back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 3
Walt 3295 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 3296 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 5
Walt 3297 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Udumbaraphaladāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Udumbaraphaladāyaka Thera is finished.
BJT 3292Đấng Tối Thượng Nhân đã cư ngụ ở bờ sông Vinatā. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, đấng có sự chăm chú, vô cùng định tĩnh.
BJT 3293Được tịnh tín ở Ngài, bậc có sự rửa sạch các cấu uế ô nhiễm, tôi đã cầm lấy trái sung và đã dâng cúng đến đức Phật tối thượng.
BJT 3294Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3295Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3296Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3297Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Udumbaraphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Vinatānadiyā tīre,
vihāsi purisuttamo;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
ekaggaṁ susamāhitaṁ.
Tasmiṁ pasannamānaso,
kilesamaladhovane;
Udumbaraphalaṁ gayha,
buddhaseṭṭhassadāsahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā udumbaraphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Udumbaraphaladāyakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.