BJT 3308Lúc bấy giờ, tất cả dân chúng đã tụ hội lại và đã đi đến khu rừng. Khi ấy, trong lúc tìm kiếm trái cây, họ đã đạt được trái cây.
BJT 3309Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy bậc Toàn Giác, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng trái cây valli.
BJT 3310Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3311Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3312Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3313Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Valliphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Sabbe janā samāgamma,
agamiṁsu vanaṁ tadā;
Phalamanvesamānā te,
alabhiṁsu phalaṁ tadā.
Tatthaddasāsiṁ sambuddhaṁ,
sayambhuṁ aparājitaṁ;
Pasannacitto sumano,
valliphalamadāsahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā valliphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Valliphaladāyakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 3308 All the people, come together,
went into the forest back then.
Searching for fruit growing wild there,
they obtained such fruit at that time. Verse 1
Walt 3309 I saw him there, the Sambuddha,
the Self-Become, Unconquered One.
Happy, with pleasure in my heart,
I gave some valli fruit to him. Verse 2
Walt 3310 In the thirty-one aeons since
I gave Buddha that fruit back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 3
Walt 3311 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 3312 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 5
Walt 3313 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Valliphaladāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Valliphaladāyaka Thera is finished.
BJT 3308Lúc bấy giờ, tất cả dân chúng đã tụ hội lại và đã đi đến khu rừng. Khi ấy, trong lúc tìm kiếm trái cây, họ đã đạt được trái cây.
BJT 3309Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy bậc Toàn Giác, đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng trái cây valli.
BJT 3310Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3311Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3312Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3313Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Valliphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Sabbe janā samāgamma,
agamiṁsu vanaṁ tadā;
Phalamanvesamānā te,
alabhiṁsu phalaṁ tadā.
Tatthaddasāsiṁ sambuddhaṁ,
sayambhuṁ aparājitaṁ;
Pasannacitto sumano,
valliphalamadāsahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā valliphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Valliphaladāyakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.