BJT 3320Lúc bấy giờ, đấng Giác Ngộ tên Ajjuna, đã cư ngụ ở núi Hi-mã-lạp. Ngài là bậc Hiền Trí, được thành tựu tánh hạnh, và thiện xảo về định.
BJT 3321Tôi đã cầm lấy trái mít jīvajīvaka có kích thước bằng hũ nước. Tôi đã đặt vào cái chậu bằng lá và đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư.
BJT 3322Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3323Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3324Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3325Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Panasaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Ajjuno nāma sambuddho,
himavante vasī tadā;
Caraṇena ca sampanno,
samādhikusalo muni.
Kumbhamattaṁ gahetvāna,
panasaṁ jīvajīvakaṁ;
Chattapaṇṇe ṭhapetvāna,
adāsiṁ satthuno ahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā panasaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Panasaphaladāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 3320 The Sambuddha named Ajjuna
dwelt in the Himalayas then.
He was Endowed with Good Conduct,
and Skillful in Meditation. Verse 1
Walt 3321 Taking jīvajīvaka jak
the size of a jug for water,
and placing it on a leaf-fan,
I gave it to the Teacher then. Verse 2
Walt 3322 In the ninety-one aeons since
I gave Buddha that fruit back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 3
Walt 3323 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 3324 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 5
Walt 3325 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Panasaphaladāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Panasaphaladāyaka Thera is finished.
BJT 3320Lúc bấy giờ, đấng Giác Ngộ tên Ajjuna, đã cư ngụ ở núi Hi-mã-lạp. Ngài là bậc Hiền Trí, được thành tựu tánh hạnh, và thiện xảo về định.
BJT 3321Tôi đã cầm lấy trái mít jīvajīvaka có kích thước bằng hũ nước. Tôi đã đặt vào cái chậu bằng lá và đã dâng cúng đến bậc Đạo Sư.
BJT 3322Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 3323Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3324Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3325Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Panasaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Ajjuno nāma sambuddho,
himavante vasī tadā;
Caraṇena ca sampanno,
samādhikusalo muni.
Kumbhamattaṁ gahetvāna,
panasaṁ jīvajīvakaṁ;
Chattapaṇṇe ṭhapetvāna,
adāsiṁ satthuno ahaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā panasaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Panasaphaladāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.