BJT 3821Khi (đức Phật) Kakusandha, vị Bà-la-môn hoàn hảo đã Niết Bàn, tôi đã cầm lấy tràng hoa salala và đã cho thực hiện mái che.
BJT 3822Trong khi đi đến cõi trời Đạo Lợi, tôi đạt được cung điện tối thượng, tôi vượt trội chư Thiên khác; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 3823Dầu là ban ngày hay ban đêm, trong khi đang đi kinh hành và đứng lại, tôi được che bởi các bông hoa salala; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 3824Ngay chính trong kiếp này (kể từ khi) tôi đã cúng dường đức Phật, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3825Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tất cả các lậu hoặc đã được đoạn tận, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3826Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3827Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Salalamaṇḍapiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Salalamaṇḍapiya là phần thứ tám.
“Nibbute kakusandhamhi,
brāhmaṇamhi vusīmati;
Gahetvā saḷalaṁ mālaṁ,
maṇḍapaṁ kārayiṁ ahaṁ.
Tāvatiṁsagato santo,
labhāmi byamhamuttamaṁ;
Aññe devetirocāmi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Divā vā yadi vā rattiṁ,
caṅkamanto ṭhito cahaṁ;
Channo saḷalapupphehi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Imasmiṁyeva kappamhi,
yaṁ buddhamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā saḷalamaṇḍapiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saḷalamaṇḍapiyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 3821 When Kakusandha passed away,
the Brahmin, the Perfected One,
gathering salaḷa flowers,
I constructed a pavilion. Verse 1
Walt 3822 Having gone to Tāvatiṁsa,
I received a supreme mansion.
I surpassed all the other gods:
that is the fruit of good karma. Verse 2
Walt 3823 Whether it’s the day or the night,
walking back and forth or standing,
I’m covered with salaḷa blooms:
that is the fruit of good karma. Verse 3
Walt 3824 Within just this present aeon
since I thus worshipped the Buddha,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 4
Walt 3825 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
All defilements are exhausted;
now there will be no more rebirth. Verse 5
Walt 3826 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Walt 3827 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Salaḷamaṇḍapiya Thera spoke these verses.
The legend of Salaḷamaṇḍapiya Thera is finished.
BJT 3821Khi (đức Phật) Kakusandha, vị Bà-la-môn hoàn hảo đã Niết Bàn, tôi đã cầm lấy tràng hoa salala và đã cho thực hiện mái che.
BJT 3822Trong khi đi đến cõi trời Đạo Lợi, tôi đạt được cung điện tối thượng, tôi vượt trội chư Thiên khác; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 3823Dầu là ban ngày hay ban đêm, trong khi đang đi kinh hành và đứng lại, tôi được che bởi các bông hoa salala; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 3824Ngay chính trong kiếp này (kể từ khi) tôi đã cúng dường đức Phật, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 3825Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tất cả các lậu hoặc đã được đoạn tận, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3826Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật vào thời hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3827Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Salalamaṇḍapiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Salalamaṇḍapiya là phần thứ tám.
“Nibbute kakusandhamhi,
brāhmaṇamhi vusīmati;
Gahetvā saḷalaṁ mālaṁ,
maṇḍapaṁ kārayiṁ ahaṁ.
Tāvatiṁsagato santo,
labhāmi byamhamuttamaṁ;
Aññe devetirocāmi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Divā vā yadi vā rattiṁ,
caṅkamanto ṭhito cahaṁ;
Channo saḷalapupphehi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Imasmiṁyeva kappamhi,
yaṁ buddhamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā saḷalamaṇḍapiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saḷalamaṇḍapiyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.