BJT 3919Ở gần đỉnh của sườn núi, có đấng Tự Chủ, bậc không bị đánh bại, cư ngụ ở trong vùng đồi núi. Đức Phật đáng kính bị lâm bệnh.
BJT 3920Cho đến lúc ấy, đã có tiếng động ở vùng lân cận khu ẩn cư của tôi. Trong khi đức Phật đang (viên tịch) Niết Bàn, có ánh sáng đã xuất hiện.
BJT 3921Từ loài gấu, chó sói, linh cẩu, cọp, và sư tử ở trong cụm rừng già cho đến toàn bộ (thú rừng) đã rống lên.
BJT 3922Sau khi nhìn thấy hiện tượng bất thường ấy, tôi đã đi đến ngọn núi. Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy đấng Giác Ngộ, bậc không bị đánh bại, đã tịch diệt.
BJT 3923Bậc không bị đánh bại đã tịch diệt ví như là cây sālāchúa đã được trổ hoa, tợ như mặt trời đã mọc lên, như là đống than đã tàn ngọn lửa.
BJT 3924Sau khi gom đầy cỏ và củi, tôi đã tạo dựng giàn hỏa thiêu ở tại nơi ấy. Sau khi hoàn tất giàn hỏa thiêu khéo được tạo dựng, tôi đã thiêu đốt thi thể.
BJT 3925Sau khi thiêu đốt thi thể, tôi đã rưới nước thơm. Ngay khi ấy, có con Dạ-xoa đứng ở trên không trung đã đặt tên (cho tôi) rằng:
BJT 3926“Này vị hiền trí, công việc đối với bậc Đại Ẩn Sĩ, đấng Tự Chủ đã được ông làm đầy đủ, vậy ông hãy luôn luôn có tên là Puṇṇaka.”
BJT 3927Sau khi chết đi lìa bỏ thân ấy, tôi đã đi đến thế giới chư Thiên. Tại nơi ấy, có hương thơm bằng chất liệu thuộc cõi trời tỏa ra ở không trung.
BJT 3928Cũng ở tại nơi đó, khi ấy tên gọi của tôi đã là “Puṇṇaka.” Dầu trở thành vị Thiên nhân hay là loài người, tôi đều làm tròn đủ ý định (của mình).
BJT 3929Lần sau cùng này của tôi là sự hiện hữu cuối cùng trong sự luân chuyển. Cũng ở nơi đây tên Puṇṇaka được công bố là tên gọi (của tôi).
BJT 3930Sau khi đã làm hài lòng đấng Toàn Giác Gotama, bậc Cao Quý dòng Sakya, sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3931Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của công việc (hỏa táng) thi thể.
BJT 3932Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch, tất cả các lậu hoặc đã được đoạn tận, tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 3933Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 3934Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Puṇṇaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Puṇṇaka là phần thứ nhì.
“Pabbhārakūṭaṁ nissāya,
sayambhū aparājito;
Ābādhiko ca so buddho,
vasati pabbatantare.
Mama assamasāmantā,
panādo āsi tāvade;
Buddhe nibbāyamānamhi,
āloko udapajjatha.
Yāvatā vanasaṇḍasmiṁ,
acchakokataracchakā;
Vāḷā ca kesarī sabbe,
abhigajjiṁsu tāvade.
Uppātaṁ tamahaṁ disvā,
pabbhāraṁ agamāsahaṁ;
Tatthaddassāsiṁ sambuddhaṁ,
nibbutaṁ aparājitaṁ.
Suphullaṁ sālarājaṁva,
sataraṁsiṁva uggataṁ;
Vītaccikaṁva aṅgāraṁ,
nibbutaṁ aparājitaṁ.
Tiṇaṁ kaṭṭhañca pūretvā,
citakaṁ tatthakāsahaṁ;
Citakaṁ sukataṁ katvā,
sarīraṁ jhāpayiṁ ahaṁ.
Sarīraṁ jhāpayitvāna,
gandhatoyaṁ samokiriṁ;
Antalikkhe ṭhito yakkho,
nāmamaggahi tāvade.
‘Yaṁ pūritaṁ tayā kiccaṁ,
sayambhussa mahesino;
Puṇṇako nāma nāmena,
sadā hohi tuvaṁ mune’.
Tamhā kāyā cavitvāna,
devalokaṁ agacchahaṁ;
Tattha dibbamayo gandho,
antalikkhā pavassati.
Tatrāpi nāmadheyyaṁ me,
puṇṇakoti ahū tadā;
Devabhūto manusso vā,
saṅkappaṁ pūrayāmahaṁ.
Idaṁ pacchimakaṁ mayhaṁ,
carimo vattate bhavo;
Idhāpi puṇṇako nāma,
nāmadheyyaṁ pakāsati.
Tosayitvāna sambuddhaṁ,
gotamaṁ sakyapuṅgavaṁ;
Sabbāsave pariññāya,
viharāmi anāsavo.
Ekanavutito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
tanukiccassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā puṇṇako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Puṇṇakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 3919 The Self-Become, Unconquered One,
the Buddha, who had an illness,
was living amidst the mountains,
near the top of a mountain slope. Verse 1
Walt 3920 All around my hermitage there,
when Buddha was passing away,
there was shouting out all the time,
there was brilliant light all the time. Verse 2
Walt 3921 Throughout that forest grove all the
bears and wolves, kara bānā bears,
the tigers and the lions too,
are roaring loudly all the time. Verse 3
Walt 3922-3923 After seeing those strange omens
I ascended the mountain slope.
There I saw him, the Sambuddha,
passed away, the Unconquered One,
like a regal sal tree in bloom,
like the risen hundred-rayed sun,
aglow like charcoal that’s still hot,
passed away, the Unconquered One. Verse 4-5
Walt 3924 Making it full of grass and sticks,
I then made a pyre for him there.
Having made that well-fashioned pyre,
I cremated the Buddha’s corpse. Verse 6
Walt 3925 After I’d cremated his corpse,
I sprinkled scented water there.
A spirit standing in the sky
fixed a name for me for all time: Verse 7
Walt 3926 “That duty was fulfilled by you
for the Great Sage, the Self-Become.
O sage you’re always going to be
named “the full one” in each lifetime.” Verse 8
Walt 3927 After falling from that body,
I went to the world of the gods.
There a divinely-made perfume
is then exuded in the sky. Verse 9
Walt 3928 Even in that world of gods the
name assigned me was “the full one.”
Whether born human or divine,
I fulfill all my intentions. Verse 10
Walt 3929 This is the final time for me;
my last rebirth is proceeding.
And here as well “the full one” is
the name assigned me that’s well known. Verse 11
Walt 3930 Having regaled the Sambuddha,
Gotama, Bull of the Śākyas,
knowing well all the defilements,
I am now living, undefiled. Verse 12
Walt 3931 In the ninety-one aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of duties for the corpse. Verse 13
Walt 3932 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Knowing well all the defilements,
I am now living, undefiled. Verse 14
Walt 3933 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 15
Walt 3934 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 16
Thus indeed Venerable Puṇṇaka Thera spoke these verses.
The legend of Puṇṇaka Thera is finished.