BJT 5561Vào lúc bấy giờ, tôi cư ngụ ở vườn hoa của đức vua ở trong thành phố Bandhumatī. Tôi đã là vị mặc y phục da thú có mang túi đựng nước.
BJT 5562Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, đấng Tự Chủ ấy, bậc không bị đánh bại, có tính khẳng quyết về sự nỗ lực, có thiền chứng, thỏa thích về thiền, có năng lực.
BJT 5563Ngài được thành tựu về mọi dục lạc, đã vượt qua dòng lũ, không còn lậu hoặc. Sau khi nhìn thấy, được tịnh tín, tôi đã dâng cúng dầu thoa với ý vui mừng.
BJT 5564Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của dầu thoa.
BJT 5565Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5566Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5567Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Abbhañjanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Abbhañjanadāyaka là phần thứ tư.
“Nagare bandhumatiyā,
rājuyyāne vasāmahaṁ;
Cammavāsī tadā āsiṁ,
kamaṇḍaludharo ahaṁ.
Addasaṁ vimalaṁ buddhaṁ,
sayambhuṁ aparājitaṁ;
Padhānaṁ pahitattaṁ taṁ,
jhāyiṁ jhānarataṁ vasiṁ.
Sabbakāmasamiddhiñca,
oghatiṇṇamanāsavaṁ;
Disvā pasanno sumano,
abbhañjanamadāsahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
abbhañjanassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā abbhañjanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Abbhañjanadāyakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 5561 In the city, Bandhumatī,
I lived in the royal garden.
I was then clothed in deer-leather,
carrier of a water-pot. Verse 1
Walt 5562-5563 I saw the Buddha, Stainless One,
the Self-Become, Unconquered One,
Energetic, Meditator,
Lover of Trances, the Master,
Successful in All the Pleasures,
Flood-Crosser, the Undefiled One.
Having seen him, pleased and happy,
I gave some unguent to him. Verse 2-3
Walt 5564 In the ninety-four aeons since
I gave him that unguent then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of unguent. Verse 4
Walt 5565 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 5
Walt 5566 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Walt 5567 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Abbhañjanadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Abbhañjanadāyaka Thera is finished.
BJT 5561Vào lúc bấy giờ, tôi cư ngụ ở vườn hoa của đức vua ở trong thành phố Bandhumatī. Tôi đã là vị mặc y phục da thú có mang túi đựng nước.
BJT 5562Tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, đấng Tự Chủ ấy, bậc không bị đánh bại, có tính khẳng quyết về sự nỗ lực, có thiền chứng, thỏa thích về thiền, có năng lực.
BJT 5563Ngài được thành tựu về mọi dục lạc, đã vượt qua dòng lũ, không còn lậu hoặc. Sau khi nhìn thấy, được tịnh tín, tôi đã dâng cúng dầu thoa với ý vui mừng.
BJT 5564Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của dầu thoa.
BJT 5565Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5566Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5567Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Abbhañjanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Abbhañjanadāyaka là phần thứ tư.
“Nagare bandhumatiyā,
rājuyyāne vasāmahaṁ;
Cammavāsī tadā āsiṁ,
kamaṇḍaludharo ahaṁ.
Addasaṁ vimalaṁ buddhaṁ,
sayambhuṁ aparājitaṁ;
Padhānaṁ pahitattaṁ taṁ,
jhāyiṁ jhānarataṁ vasiṁ.
Sabbakāmasamiddhiñca,
oghatiṇṇamanāsavaṁ;
Disvā pasanno sumano,
abbhañjanamadāsahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
abbhañjanassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā abbhañjanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Abbhañjanadāyakattherassāpadānaṁ catutthaṁ.