BJT 5573Vào lúc bấy giờ, tôi đã đi vào khu rừng rậm và đã đốn cây tre. Sau khi thực hiện cây gậy chống, tôi đã dâng cúng đến Hội Chúng.
BJT 5574Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã đảnh lễ các vị có sự hành trì tốt đẹp. Sau khi dâng cúng cây gậy chống, tôi đã ra đi mặt hướng về phía bắc.
BJT 5575Kể từ khi tôi đã dâng cúng cây gậy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cây gậy.
BJT 5576Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5577Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5578Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Daṇḍadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Daṇḍadāyaka là phần thứ sáu.
(Tụng phẩm thứ hai mươi ba).
“Kānanaṁ vanamogayha,
veḷuṁ chetvānahaṁ tadā;
Ālambaṇaṁ karitvāna,
saṅghassa adadiṁ bahuṁ.
Tena cittappasādena,
subbate abhivādiya;
Ālambadaṇḍaṁ datvāna,
pakkāmiṁ uttarāmukho.
Catunnavutito kappe,
yaṁ daṇḍamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
daṇḍadānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā daṇḍadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Daṇḍadāyakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Tevīsatimaṁ bhāṇavāraṁ.
Walt 5573 Plunged into the forest, the woods,
I cut down some bamboo back then.
Having taken a walking stick,
I gave it to the Assembly. Verse 1
Walt 5574 Due to the pleasure in my heart,
honored with, “happiness to you!,”
having given that walking stick,
I departed, facing the north. Verse 2
Walt 5575 In the ninety-four aeons since
I gave the monks that stick back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of giving a stick. Verse 3
Walt 5576 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 5577 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Walt 5578 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Daṇḍadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Daṇḍadāyaka Thera is finished.
BJT 5573Vào lúc bấy giờ, tôi đã đi vào khu rừng rậm và đã đốn cây tre. Sau khi thực hiện cây gậy chống, tôi đã dâng cúng đến Hội Chúng.
BJT 5574Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã đảnh lễ các vị có sự hành trì tốt đẹp. Sau khi dâng cúng cây gậy chống, tôi đã ra đi mặt hướng về phía bắc.
BJT 5575Kể từ khi tôi đã dâng cúng cây gậy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cây gậy.
BJT 5576Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5577Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5578Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Daṇḍadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Daṇḍadāyaka là phần thứ sáu.
(Tụng phẩm thứ hai mươi ba).
“Kānanaṁ vanamogayha,
veḷuṁ chetvānahaṁ tadā;
Ālambaṇaṁ karitvāna,
saṅghassa adadiṁ bahuṁ.
Tena cittappasādena,
subbate abhivādiya;
Ālambadaṇḍaṁ datvāna,
pakkāmiṁ uttarāmukho.
Catunnavutito kappe,
yaṁ daṇḍamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
daṇḍadānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā daṇḍadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Daṇḍadāyakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Tevīsatimaṁ bhāṇavāraṁ.