BJT 601(Đây là) lần đầu tiên tôi đã nhìn thấy đấng Toàn Giác Padumuttara, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Hướng Đạo, vị đã đạt đến nền tảng của bậc Giác Ngộ.
BJT 602Cho đến tất cả Dạ-xoa đã tụ hội lại ở cội cây Bồ Đề. Họ vây quanh và chắp tay lên đảnh lễ bậc Toàn Giác.
BJT 603Với tâm ý hớn hở, tất cả chư Thiên ấy di chuyển đó đây ở trên không trung (nói rằng): “Đức Phật này đã ngự đến xua tan bóng đêm tăm tối.”
BJT 604Được tràn ngập niềm vui, các vị ấy đã phát lên tiếng vang lớn rằng: “Chúng ta sẽ thiêu đốt các phiền não ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.”
BJT 605Nhận biết giọng nói được thốt thành lời của chư Thiên, tôi đã trở nên mừng rỡ. Với tâm mừng rỡ tôi đã dâng cúng bữa ăn đầu tiên (đến đức Phật).
BJT 606Sau khi biết được ý định của tôi, bậc Đạo Sư đấng Vô Thượng ở thế gian đã ngồi xuống ở hội chúng chư Thiên và đã nói lên những lời kệ này:
BJT 607“Sau khi ra đi bảy ngày, Ta đã chứng đắc phẩm vị Giác Ngộ. Đây là bữa ăn đầu tiên của Ta, là vật nuôi dưỡng cơ thể đối với việc hành Phạm hạnh.
BJT 608Bởi vì người nào từ cõi trời Đẩu Suất đi đến nơi đây và đã dâng lên thức ăn cho Ta, Ta sẽ tán dương người ấy. Các người hãy lắng nghe Ta nói.
BJT 609Người ấy sẽ cai quản Thiên quốc ba mươi ngàn kiếp. Sau khi vượt trội tất cả chư Thiên, người ấy sẽ cư ngụ ở cõi trời.
BJT 610Sau khi mệnh chung từ thế giới chư Thiên, người ấy sẽ đi đến bản thể nhân loại, là đấng Chuyển Luân Vương cai quản quốc độ ở tại nơi ấy một ngàn lần.
BJT 611Vào một trăm ngàn kiếp (về sau này), bậc Đạo Sư tên Gotama, thuộc dòng dõi, xuất thân gia tộc Okkāka sẽ xuất hiện ở thế gian.
BJT 612Sau khi mệnh chung từ cõi trời, người ấy sẽ đi đến bản thể nhân loại. Sau khi lìa gia đình xuất gia, người ấy sẽ sống sáu năm (khổ hạnh).
BJT 613Sau đó, vào năm thứ bảy đức Phật sẽ thuyết giảng Chân Lý. Vị tên là Koṇḍañña sẽ chứng ngộ đầu tiên.”
BJT 614Tôi đã xuất gia theo (đức Bồ Tát) vị đã lìa khỏi (gia đình). Sự tinh tấn đã được tôi thể hiện tốt đẹp. Nhằm mục đích thiêu đốt các phiền não tôi đã xuất gia vào đời sống không gia đình.
BJT 615Đấng Toàn Tri, đức Phật ở thế gian luôn cả chư Thiên, đã ngự đến Isināma tại Vườn Nai, và đã vỗ lên tiếng trống Bất Tử.
BJT 616Bây giờ, tôi đây đã đạt đến vị thế Bất Tử, thanh tịnh, vô thượng. Sau khi biết toàn diện về tất cả các lậu hoặc, tôi sống không còn lậu hoặc.
617—619. Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Aññākoṇḍaññađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Aññākoṇḍañña là phần thứ bảy.
“Padumuttarasambuddhaṁ,
lokajeṭṭhaṁ vināyakaṁ;
Buddhabhūmimanuppattaṁ,
paṭhamaṁ addasaṁ ahaṁ.
Yāvatā bodhiyā mūle,
yakkhā sabbe samāgatā;
Sambuddhaṁ parivāretvā,
vandanti pañjalīkatā.
Sabbe devā tuṭṭhamanā,
ākāse sañcaranti te;
Buddho ayaṁ anuppatto,
andhakāratamonudo.
Tesaṁ hāsaparetānaṁ,
mahānādo avattatha;
Kilese jhāpayissāma,
sammāsambuddhasāsane.
Devānaṁ giramaññāya,
vācāsabhimudīrihaṁ;
Haṭṭho haṭṭhena cittena,
ādibhikkhamadāsahaṁ.
Mama saṅkappamaññāya,
satthā loke anuttaro;
Devasaṅghe nisīditvā,
imā gāthā abhāsatha.
Sattāhaṁ abhinikkhamma,
bodhiṁ ajjhagamaṁ ahaṁ;
Idaṁ me paṭhamaṁ bhattaṁ,
brahmacārissa yāpanaṁ.
Tusitā hi idhāgantvā,
yo me bhikkhaṁ upānayi;
Tamahaṁ kittayissāmi,
suṇotha mama bhāsato.
Tiṁsakappasahassāni,
devarajjaṁ karissati;
Sabbe deve abhibhotvā,
tidivaṁ āvasissati.
Devalokā cavitvāna,
manussattaṁ gamissati;
Sahassadhā cakkavattī,
tattha rajjaṁ karissati.
Kappasatasahassamhi,
okkākakulasambhavo;
Gotamo nāma gottena,
satthā loke bhavissati.
Tidasā so cavitvāna,
manussattaṁ gamissati;
Agārā pabbajitvāna,
chabbassāni vasissati.
‘Tato sattamake vasse,
buddho saccaṁ kathessati;
Koṇḍañño nāma nāmena,
paṭhamaṁ sacchikāhiti’.
Nikkhantenānupabbajiṁ,
padhānaṁ sukataṁ mayā;
Kilese jhāpanatthāya,
pabbajiṁ anagāriyaṁ.
Abhigantvāna sabbaññū,
buddho loke sadevake;
Isināme migāraññe,
amatabherimāhani.
So dāni patto amataṁ,
santipadamanuttaraṁ;
Sabbāsave pariññāya,
viharāmi anāsavo.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā aññāsikoṇḍañño thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Aññāsikoṇḍaññattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 601 Sambuddha Padumuttara
was the Best in the World, the Guide.
I saw him first, when he had just
achieved that state of Buddhahood. Verse 1
Walt 602 All around the Bodhi tree’s roots
spirits were gathered together
surrounding the Sambuddha, they
worshipped, with hands pressed together. Verse 2
Walt 603 All the gods had delighted minds;
as they flew around in the sky,
“This one has become a Buddha,
Dispelling the Darkness of Night.” Verse 3
Walt 604 A huge din was being produced
by them overcome with laughter,
“We’ll destroy our defilements
in Sambuddha’s dispensation.” Verse 4
Walt 605 Having heard the words of the gods,
that majestic speech they uttered,
I gave him his very first food,
happy, and with a happy heart. Verse 5
Walt 606 Discerning what I was thinking,
the Teacher, Peerless in the World,
seated in the gods’ meeting hall
then spoke these verses about me: Verse 6
Walt 607 “Leaving the world a week ago,
today I reached Awakening.
This one’s given me my first rice,
a celibate monk’s sustenance. Verse 7
Walt 608 I shall relate details of him
who coming here from Tusitā
presented this almsfood to me;
all of you listen to my words: Verse 8
Walt 609 For thirty thousand aeons he
will exercise divine rule.
Overpowering all the gods
he will reside in heaven then. Verse 9
Walt 610 Falling down from the world of gods
he’ll go into a human state.
A thousand times a wheel-turner
he will reign there for a long time. Verse 10
Walt 611 In one hundred thousand aeons,
arising in Okkāka’s clan,
the one whose name is Gotama
will be the Teacher in the world. Verse 11
Walt 612 Falling down from heaven again
he’ll go into a human state.
Going forth from the house and world
he will dwell there for twenty years. Verse 12
Walt 613 In the seventh year after that
the Buddha will declare the truth.
He whose name will be Koṇḍañña
will be the first one to grasp it.” Verse 13
Walt 614 When he set out I too renounced
and great effort was made by me.
So as to destroy defilements
I went forth into homelessness. Verse 14
Walt 615 Approaching, the Omniscient One,
Buddha in the world with its gods
did beat the drum of deathlessness
in the deer-forest named “Isi”. Verse 15
Walt 616 He has now achieved deathlessness,
the unsurpassed and peaceful state.
Knowing well all the defilements,
without defilements I now live. Verse 16
Walt 617 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint.
Walt 618 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught!
Walt 619 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 17
Thus indeed Venerable Aññākoṇḍañña Thera spoke these verses.
The legend of Aññākoṇḍañña Thera is finished.