Tôi nghe như vầy:
Một thời Đức Phật ở trong vườn Ni-câu-luật, tại nước Ca-tỳ-la-vệ. Bấy giờ, có Bà-la-môn búi tóc Bà-la-đậu-bà-giá, đến chỗ Phật, thăm hỏi úy lạo nhau xong, ngồi lui qua một bên, nói kệ:
Người búi tóc ngoài thân,
Đó chỉ gọi búi tóc.
Người búi tóc trong tâm,
Là chúng sanh trói buộc.
Nay tôi hỏi Cù-đàm,
Người búi tóc như vậy;
Nên dùng phương tiện gì?
Nơi nào gỡ búi tóc?
Bấy giờ, Thế Tôn nói kệ đáp:
Mắt, tai, cùng với mũi,
Lưỡi, thân, ý nhập xứ;
Đối với danh sắc kia,
Diệt hết khiến không còn.
Các thức đã diệt hẳn,
Nơi đó dứt búi tóc.
Phật nói kinh này xong, Bà-la-môn búi tóc Bà-la-đậu-bà-giá nghe những gì Phật dạy, hoan hỷ, tùy hỷ, từ chỗ ngồi đứng dậy ra về.
如是我聞:
一時,佛住迦毘羅衛國尼T 0321c05拘律園中。
時,有縈髻波羅豆婆遮婆羅門T 0321c06來詣佛所,而前問訊,相慰勞已,退坐一面。T 0321c07而說偈言:
T 0321c08
「身外縈髻者, 是但名縈髻;T 0321c09
內心縈髻者, 是結縛眾生。T 0321c10
我今問瞿曇, 如此縈髻者,T 0321c11
云何作方便? 於何斷縈髻?」
T 0321c12爾時,世尊說偈答言:
T 0321c13
「眼耳及與鼻, 舌身意入處,T 0321c14
於彼名及色, 滅盡令無餘。T 0321c15
諸識永滅者, 於彼斷縈髻。」
T 0321c16佛說此經已,縈髻婆羅豆婆遮婆羅門聞佛T 0321c17所說,歡喜隨喜,從座起去。
T 0321c18 English translation not yet available.
Tôi nghe như vầy:
Một thời Đức Phật ở trong vườn Ni-câu-luật, tại nước Ca-tỳ-la-vệ. Bấy giờ, có Bà-la-môn búi tóc Bà-la-đậu-bà-giá, đến chỗ Phật, thăm hỏi úy lạo nhau xong, ngồi lui qua một bên, nói kệ:
Người búi tóc ngoài thân,
Đó chỉ gọi búi tóc.
Người búi tóc trong tâm,
Là chúng sanh trói buộc.
Nay tôi hỏi Cù-đàm,
Người búi tóc như vậy;
Nên dùng phương tiện gì?
Nơi nào gỡ búi tóc?
Bấy giờ, Thế Tôn nói kệ đáp:
Mắt, tai, cùng với mũi,
Lưỡi, thân, ý nhập xứ;
Đối với danh sắc kia,
Diệt hết khiến không còn.
Các thức đã diệt hẳn,
Nơi đó dứt búi tóc.
Phật nói kinh này xong, Bà-la-môn búi tóc Bà-la-đậu-bà-giá nghe những gì Phật dạy, hoan hỷ, tùy hỷ, từ chỗ ngồi đứng dậy ra về.