BJT 1617Đức Phật, bậc Đại Ẩn Sĩ có màu da vàng chói như là loài bò mộng thuần chủng, tợ như giống voi mātaṅga (đến tuổi) bị tiết dục ở ba nơi.
BJT 1618Tôi đã nhìn thấy bậc Trưởng Thượng của thế gian đang bước đi ở trên đường, đang chiếu sáng tất cả các phương tợ như mặt trăng đã được tròn đầy.
BJT 1619Sau khi làm cho tâm được tịnh tín ở trí tuệ (của Ngài), tôi đã chắp tay lên và đã đảnh lễ đấng Siddhattha với tâm tịnh tín, với ý vui mừng.
BJT 1620Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về trí tuệ (của đức Phật).
BJT 1621Trước đây 73 kiếp, mười sáu vị đứng đầu nhân loại đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1622Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ñāṇasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ñāṇasaññaka là phần thứ nhì.
“Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Nisabhājāniyaṁ yathā;
Tidhāpabhinnaṁ mātaṅgaṁ,
Kuñjaraṁva mahesinaṁ.
Obhāsentaṁ disā sabbā,
uḷurājaṁva pūritaṁ;
Rathiyaṁ paṭipajjantaṁ,
lokajeṭṭhaṁ apassahaṁ.
Ñāṇe cittaṁ pasādetvā,
paggahetvāna añjaliṁ;
Pasannacitto sumano,
siddhatthamabhivādayiṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ñāṇasaññāyidaṁ phalaṁ.
Tesattatimhito kappe,
soḷasāsuṁ naruttamā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ñāṇasaññiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ñāṇasaññikattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 1617 I saw the golden Sambuddha,
Bull of Men, like a thoroughbred,
the Great Sage, like an elephant,
a mātaṅga in triple rut, Verse 1
Walt 1618 shining forth in all directions
like the moon when it becomes full,
the World’s Best, the Ultimate Man,
who had gone out on the road then. Verse 2
Walt 1619 Pleasing my heart in his knowledge
I pressed both my hands together.
Happy, and with a happy heart,
I venerated Siddhattha. Verse 3
Walt 1620 In the ninety-four aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of perceiving knowledge. Verse 4
Walt 1621 Three and seventy aeons hence
there were sixteen ultimate men,
wheel-turning kings with great power,
possessors of the seven gems. Verse 5
Walt 1622 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Ñāṇasaññaka Thera spoke these verses.
The legend of Ñāṇasaññaka Thera is finished.
BJT 1617Đức Phật, bậc Đại Ẩn Sĩ có màu da vàng chói như là loài bò mộng thuần chủng, tợ như giống voi mātaṅga (đến tuổi) bị tiết dục ở ba nơi.
BJT 1618Tôi đã nhìn thấy bậc Trưởng Thượng của thế gian đang bước đi ở trên đường, đang chiếu sáng tất cả các phương tợ như mặt trăng đã được tròn đầy.
BJT 1619Sau khi làm cho tâm được tịnh tín ở trí tuệ (của Ngài), tôi đã chắp tay lên và đã đảnh lễ đấng Siddhattha với tâm tịnh tín, với ý vui mừng.
BJT 1620Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về trí tuệ (của đức Phật).
BJT 1621Trước đây 73 kiếp, mười sáu vị đứng đầu nhân loại đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1622Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ñāṇasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ñāṇasaññaka là phần thứ nhì.
“Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Nisabhājāniyaṁ yathā;
Tidhāpabhinnaṁ mātaṅgaṁ,
Kuñjaraṁva mahesinaṁ.
Obhāsentaṁ disā sabbā,
uḷurājaṁva pūritaṁ;
Rathiyaṁ paṭipajjantaṁ,
lokajeṭṭhaṁ apassahaṁ.
Ñāṇe cittaṁ pasādetvā,
paggahetvāna añjaliṁ;
Pasannacitto sumano,
siddhatthamabhivādayiṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ñāṇasaññāyidaṁ phalaṁ.
Tesattatimhito kappe,
soḷasāsuṁ naruttamā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ñāṇasaññiko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ñāṇasaññikattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.