BJT 1657Sau khi đã đi sâu vào khu rừng rậm ít tiếng động, không bị náo loạn, tôi đã dâng cúng bảo tọa sư tử đến (đức Phật) Atthadassī như thế ấy.
BJT 1658Tôi đã cầm lấy một nắm tràng hoa và đã đi nhiễu quanh Ngài. Sau khi phục vụ bậc Đạo Sư, tôi đã ra đi, mặt hướng phía bắc.
BJT 1659Do việc làm ấy ở nơi đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, tôi đã tự thân đạt được Niết Bàn, tất cả các hữu đã được xóa sạch.
BJT 1660Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của bảo tọa sư tử.
BJT 1661Trước đây bảy trăm kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ Sannibbāpaka, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1662Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Āsanūpaṭṭhāpakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Kānanaṁ vanamogayha,
appasaddaṁ nirākulaṁ;
Sīhāsanaṁ mayā dinnaṁ,
atthadassissa tādino.
Mālāhatthaṁ gahetvāna,
katvā ca naṁ padakkhiṇaṁ;
Satthāraṁ payirupāsitvā,
pakkāmiṁ uttarāmukho.
Tena kammena dvipadinda,
lokajeṭṭha narāsabha;
Sannibbāpemi attānaṁ,
bhavā sabbe samūhatā.
Aṭṭhārasakappasate,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
sīhāsanassidaṁ phalaṁ.
Ito sattakappasate,
sannibbāpaka khattiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā āsanupaṭṭhāhako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Āsanupaṭṭhāhakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 1657 Plunging into a forest grove,
very quiet and undisturbed,
I gifted a lion-throne to
the Neutral One, Atthadassi. Verse 1
Walt 1658 Taking a handful of flowers
and circumambulating him,
reverently serving the Teacher,
I departed facing the north. Verse 2
Walt 1659 Due to that deed for the Biped-Lord,
the World’s Best One, the Bull of Men,
I reached nirvana by myself;
all new existence is destroyed. Verse 3
Walt 1660 In the eighteen hundred aeons
since I gave him that gift back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of a lion-throne. Verse 4
Walt 1661 In the seven hundredth aeon
Kṣatriyan Sannibbāpaka
was a wheel-turner with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 5
Walt 1662 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Āsanūpaṭṭāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Āsanūpaṭṭāyaka Thera is finished.
BJT 1657Sau khi đã đi sâu vào khu rừng rậm ít tiếng động, không bị náo loạn, tôi đã dâng cúng bảo tọa sư tử đến (đức Phật) Atthadassī như thế ấy.
BJT 1658Tôi đã cầm lấy một nắm tràng hoa và đã đi nhiễu quanh Ngài. Sau khi phục vụ bậc Đạo Sư, tôi đã ra đi, mặt hướng phía bắc.
BJT 1659Do việc làm ấy ở nơi đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, tôi đã tự thân đạt được Niết Bàn, tất cả các hữu đã được xóa sạch.
BJT 1660Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây một ngàn tám trăm kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của bảo tọa sư tử.
BJT 1661Trước đây bảy trăm kiếp, (tôi đã là) vị Sát-đế-lỵ Sannibbāpaka, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1662Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Āsanūpaṭṭhāpakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Kānanaṁ vanamogayha,
appasaddaṁ nirākulaṁ;
Sīhāsanaṁ mayā dinnaṁ,
atthadassissa tādino.
Mālāhatthaṁ gahetvāna,
katvā ca naṁ padakkhiṇaṁ;
Satthāraṁ payirupāsitvā,
pakkāmiṁ uttarāmukho.
Tena kammena dvipadinda,
lokajeṭṭha narāsabha;
Sannibbāpemi attānaṁ,
bhavā sabbe samūhatā.
Aṭṭhārasakappasate,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
sīhāsanassidaṁ phalaṁ.
Ito sattakappasate,
sannibbāpaka khattiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā āsanupaṭṭhāhako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Āsanupaṭṭhāhakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.