BJT 1672Bậc Toàn Giác có màu da vàng chói tợ như mặt trời có trăm tia ánh sáng, đang làm cho tất cả các phương rực sáng tợ như mặt trăng đã được tròn đầy.
BJT 1673Ngài được vây quanh bởi các vị Thinh Văn tợ như quả đất được bao quanh bởi các biển cả. Tôi đã cầm lấy bông hoa nāga và đã dâng các bột phấn hoa đến (đức Phật) Vipassī.
BJT 1674(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bột phấn hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1675Trước đây bốn mươi lăm kiếp, tôi đã là vị Sát-đế-lỵ tên Reṇu, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1676Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Reṇupūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Reṇupūjaka là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị dâng cúng thức ăn, vị suy tưởng về trí tuệ, vị liên quan đến bó (bông hoa), vị cúng dường bàn chân, vị liên quan đến nắm bông hoa, vị dâng cúng nước, vị có tràng hoa sậy, vị phục vụ, vị dâng cúng củ biḷālī, và phấn hoa; (tổng cộng) có sáu mươi sáu câu kệ.
Phẩm Bhikkhādāyī là phẩm thứ mười một.
“Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Sataraṁsiṁva bhāṇumaṁ;
Obhāsentaṁ disā sabbā,
Uḷurājaṁva pūritaṁ.
Purakkhataṁ sāvakehi,
sāgareheva medaniṁ;
Nāgaṁ paggayha reṇūhi,
vipassissābhiropayiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ reṇumabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṇṇatālīsito kappe,
reṇu nāmāsi khattiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā reṇupūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Reṇupūjakattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Bhikkhadāyivaggo ekādasamo.
Tassuddānaṁ
Bhikkhadāyī ñāṇasaññī,
hatthiyo padapūjako;
Muṭṭhipupphī udakado,
naḷamāli upaṭṭhako;
Biḷālidāyī reṇu ca,
gāthāyo cha ca saṭṭhi ca.
Walt 1672 I saw the golden Sambuddha,
just like the hundred-raying sun,
shining forth in all directions
just like the moon when it is full, Verse 1
Walt 1673 surrounded by his followers
just like the earth is by the sea.
I presented to Vipassi
a pollen-filled ironwood bloom. Verse 2
Walt 1674 In the ninety-one aeons since
I offered that pollen to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 1675 In the forty-fifth aeon hence
there was a king known as Reṇu,
a wheel-turner with great power,
possessor of the seven gems. Verse 4
Walt 1676 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Reṇupūjaka Thera spoke these verses.
The legend of Reṇupūjaka Thera is finished.
The Summary:
Bhikkhadāyī, Ñāṇasaññī,
Hatthiya, Padapūjaka,
Muṭṭhipupphi, Udakada,
Naḷamālī, Nivāsaka,
Biḷālidāyī and Reṇu too;
there are six and sixty verses.
The Bhikkhadāyī Chapter, the Eleventh.
BJT 1672Bậc Toàn Giác có màu da vàng chói tợ như mặt trời có trăm tia ánh sáng, đang làm cho tất cả các phương rực sáng tợ như mặt trăng đã được tròn đầy.
BJT 1673Ngài được vây quanh bởi các vị Thinh Văn tợ như quả đất được bao quanh bởi các biển cả. Tôi đã cầm lấy bông hoa nāga và đã dâng các bột phấn hoa đến (đức Phật) Vipassī.
BJT 1674(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bột phấn hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 1675Trước đây bốn mươi lăm kiếp, tôi đã là vị Sát-đế-lỵ tên Reṇu, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1676Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Reṇupūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Reṇupūjaka là phần thứ mười.
Phần Tóm Lược:
Vị dâng cúng thức ăn, vị suy tưởng về trí tuệ, vị liên quan đến bó (bông hoa), vị cúng dường bàn chân, vị liên quan đến nắm bông hoa, vị dâng cúng nước, vị có tràng hoa sậy, vị phục vụ, vị dâng cúng củ biḷālī, và phấn hoa; (tổng cộng) có sáu mươi sáu câu kệ.
Phẩm Bhikkhādāyī là phẩm thứ mười một.
“Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Sataraṁsiṁva bhāṇumaṁ;
Obhāsentaṁ disā sabbā,
Uḷurājaṁva pūritaṁ.
Purakkhataṁ sāvakehi,
sāgareheva medaniṁ;
Nāgaṁ paggayha reṇūhi,
vipassissābhiropayiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ reṇumabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṇṇatālīsito kappe,
reṇu nāmāsi khattiyo;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā reṇupūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Reṇupūjakattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Bhikkhadāyivaggo ekādasamo.
Tassuddānaṁ
Bhikkhadāyī ñāṇasaññī,
hatthiyo padapūjako;
Muṭṭhipupphī udakado,
naḷamāli upaṭṭhako;
Biḷālidāyī reṇu ca,
gāthāyo cha ca saṭṭhi ca.