BJT 1639(Tôi đã nhìn thấy) bậc Toàn Giác có màu da vàng chói, chói sáng như là ngọn lửa từ bơ lỏng, cháy rực như là ngọn lửa tế thần, đang di chuyển bằng đường không trung.
BJT 1640Tôi đã dùng bàn tay múc nước và đã hắt lên không trung. Đấng Đại Hùng, đức Phật, đấng Bi Mẫn, bậc Ẩn Sĩ đã tiếp nhận.
BJT 1641Sau khi biết được ý định của tôi, bậc Đạo Sư tên Padumuttara đứng ở trên không trung đã nói lên lời kệ này:
BJT 1642“Do sự dâng cúng nước này và do sự sanh khởi niềm phỉ lạc, (người ấy) không bị sanh vào khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.”
BJT 1643Do việc làm ấy ở nơi đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, sau khi từ bỏ sự hơn thua, tôi đã đạt được vị thế Bất Động.
BJT 1644(Trước đây) sáu ngàn năm trăm kiếp, ba đấng Chuyển Luân Vương tên Sahassarāja ấy đã là các vị thống lãnh dân chúng (chinh phục) bốn phương.
BJT 1645Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Udakapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Gacchantaṁ anilañjase;
Ghatāsanaṁva jalitaṁ,
Ādittaṁva hutāsanaṁ.
Pāṇinā udakaṁ gayha,
ākāse ukkhipiṁ ahaṁ;
Sampaṭicchi mahāvīro,
buddho kāruṇiko isi.
Antalikkhe ṭhito satthā,
padumuttaranāmako;
Mama saṅkappamaññāya,
imaṁ gāthaṁ abhāsatha.
‘Iminā dakadānena,
pītiuppādanena ca;
Kappasatasahassampi,
duggatiṁ nupapajjati’.
Tena kammena dvipadinda,
lokajeṭṭha narāsabha;
Pattomhi acalaṁ ṭhānaṁ,
hitvā jayaparājayaṁ.
Sahassarājanāmena,
tayo te cakkavattino;
Pañcasaṭṭhikappasate,
cāturantā janādhipā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā udakapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Udakapūjakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.
Walt 1639 I saw the golden Sambuddha
going in the path of the wind,
glistening like an oil-altar,
blazing up like a fire-altar. Verse 1
Walt 1640 Taking some water with my hand,
I tossed it up into the sky.
The Buddha, Compassionate, Sage,
Great Hero, then accepted it. Verse 2
Walt 1641 Standing in the sky, the Teacher,
whose name was Padumuttara,
discerning what I was thinking,
spoke this verse about me just then: Verse 3
Walt 1642 “Because of this gift of water
and the joy that he produced then,
for one hundred thousand aeons
he’ll come to know no bad rebirth.” Verse 4
Walt 1643 Due to that deed for Buddha,
the World’s Best One, the Bull of Men,
I’ve attained the unshaking state
beyond all conquest and defeat. Verse 5
Walt 1644 In the sixty-five hundredth aeon,
there were three wheel-turning monarchs;
all were named Sahassarāja
lords over people on four sides. Verse 6
Walt 1645 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Udakapūjaka Thera spoke these verses.
The legend of Udakapūjaka Thera is finished.
BJT 1639(Tôi đã nhìn thấy) bậc Toàn Giác có màu da vàng chói, chói sáng như là ngọn lửa từ bơ lỏng, cháy rực như là ngọn lửa tế thần, đang di chuyển bằng đường không trung.
BJT 1640Tôi đã dùng bàn tay múc nước và đã hắt lên không trung. Đấng Đại Hùng, đức Phật, đấng Bi Mẫn, bậc Ẩn Sĩ đã tiếp nhận.
BJT 1641Sau khi biết được ý định của tôi, bậc Đạo Sư tên Padumuttara đứng ở trên không trung đã nói lên lời kệ này:
BJT 1642“Do sự dâng cúng nước này và do sự sanh khởi niềm phỉ lạc, (người ấy) không bị sanh vào khổ cảnh trong một trăm ngàn kiếp.”
BJT 1643Do việc làm ấy ở nơi đấng Chúa Tể của loài người, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Nhân Ngưu, sau khi từ bỏ sự hơn thua, tôi đã đạt được vị thế Bất Động.
BJT 1644(Trước đây) sáu ngàn năm trăm kiếp, ba đấng Chuyển Luân Vương tên Sahassarāja ấy đã là các vị thống lãnh dân chúng (chinh phục) bốn phương.
BJT 1645Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Udakapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Suvaṇṇavaṇṇaṁ sambuddhaṁ,
Gacchantaṁ anilañjase;
Ghatāsanaṁva jalitaṁ,
Ādittaṁva hutāsanaṁ.
Pāṇinā udakaṁ gayha,
ākāse ukkhipiṁ ahaṁ;
Sampaṭicchi mahāvīro,
buddho kāruṇiko isi.
Antalikkhe ṭhito satthā,
padumuttaranāmako;
Mama saṅkappamaññāya,
imaṁ gāthaṁ abhāsatha.
‘Iminā dakadānena,
pītiuppādanena ca;
Kappasatasahassampi,
duggatiṁ nupapajjati’.
Tena kammena dvipadinda,
lokajeṭṭha narāsabha;
Pattomhi acalaṁ ṭhānaṁ,
hitvā jayaparājayaṁ.
Sahassarājanāmena,
tayo te cakkavattino;
Pañcasaṭṭhikappasate,
cāturantā janādhipā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā udakapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Udakapūjakattherassāpadānaṁ chaṭṭhaṁ.