BJT 1879Ở bờ sông Vitatthā, cây pilakkha đã được kết trái. Trong khi tìm kiếm giống cây ấy, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 1880Sau khi nhìn thấy cây ketaka đã được trổ hoa, khi ấy tôi đã cắt ở cuống hoa và đã dâng lên đức Phật Sikhī, đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 1881“Bạch đức Phật tối thượng, bạch bậc Đại Hiền Trí, với trí tuệ nào Ngài đã đạt được vị thế trường tồn Bất Tử, con xin cúng dường trí tuệ ấy.”
BJT 1882Sau khi cúng dường trí tuệ, tôi đã nhìn thấy cây pilakkha, tôi đã được chứng đạt tuệ ấy; điều này là quả báu của việc cúng dường trí tuệ.
BJT 1883(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường trí tuệ.
BJT 1884Trước đây mười ba kiếp, mười hai vị (cùng) tên Phaluggata đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1885Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sudassana đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Vinatā nadiyā tīre,
pilakkhu phalito ahu;
Tāhaṁ rukkhaṁ gavesanto,
addasaṁ lokanāyakaṁ.
Ketakaṁ pupphitaṁ disvā,
vaṇṭe chetvānahaṁ tadā;
Buddhassa abhiropesiṁ,
sikhino lokabandhuno.
Yena ñāṇena pattosi,
accutaṁ amataṁ padaṁ;
Taṁ ñāṇaṁ abhipūjemi,
buddhaseṭṭha mahāmuni.
Ñāṇamhi pūjaṁ katvāna,
pilakkhumaddasaṁ ahaṁ;
Paṭiladdhomhi taṁ paññaṁ,
ñāṇapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ñāṇapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito terasakappamhi,
dvādasāsuṁ phaluggatā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahapphalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sudassano thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sudassanattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 1879 On the Vitattha River’s bank,
there was a fig tree bearing fruit.
While I was searching for that tree
I saw the Leader of the World. Verse 1
Walt 1880 Seeing a pandanus in bloom,
after having cut off a stalk,
I gifted it to the Buddha,
Sikhi, the Kinsman of the World. Verse 2
Walt 1881 “Whatever knowledge you’ve attained
of the eternal, deathless, state,
I sing that knowledge’s praises,
O Best Buddha, O Sage so Great.” Verse 3
Walt 1882 Doing pūjā thus for knowledge,
I then saw the fruiting fig tree;
I have obtained that perception:
that’s the fruit of knowledge-pūjā. Verse 4
Walt 1883 In the thirty-one aeons since
I offered that flower to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of knowledge-pūjā. Verse 5
Walt 1884 In the thirteenth aeon ago
there were twelve named Phaluggata,
wheel-turning kings with great power,
possessors of the seven gems. Verse 6
Walt 1885 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Sudassana Thera spoke these verses.
The legend of Sudassana Thera is finished.
BJT 1879Ở bờ sông Vitatthā, cây pilakkha đã được kết trái. Trong khi tìm kiếm giống cây ấy, tôi đã nhìn thấy đấng Lãnh Đạo Thế Gian.
BJT 1880Sau khi nhìn thấy cây ketaka đã được trổ hoa, khi ấy tôi đã cắt ở cuống hoa và đã dâng lên đức Phật Sikhī, đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 1881“Bạch đức Phật tối thượng, bạch bậc Đại Hiền Trí, với trí tuệ nào Ngài đã đạt được vị thế trường tồn Bất Tử, con xin cúng dường trí tuệ ấy.”
BJT 1882Sau khi cúng dường trí tuệ, tôi đã nhìn thấy cây pilakkha, tôi đã được chứng đạt tuệ ấy; điều này là quả báu của việc cúng dường trí tuệ.
BJT 1883(Kể từ khi) tôi đã dâng lên bông hoa trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường trí tuệ.
BJT 1884Trước đây mười ba kiếp, mười hai vị (cùng) tên Phaluggata đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1885Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sudassana đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Vinatā nadiyā tīre,
pilakkhu phalito ahu;
Tāhaṁ rukkhaṁ gavesanto,
addasaṁ lokanāyakaṁ.
Ketakaṁ pupphitaṁ disvā,
vaṇṭe chetvānahaṁ tadā;
Buddhassa abhiropesiṁ,
sikhino lokabandhuno.
Yena ñāṇena pattosi,
accutaṁ amataṁ padaṁ;
Taṁ ñāṇaṁ abhipūjemi,
buddhaseṭṭha mahāmuni.
Ñāṇamhi pūjaṁ katvāna,
pilakkhumaddasaṁ ahaṁ;
Paṭiladdhomhi taṁ paññaṁ,
ñāṇapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ pupphamabhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ñāṇapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito terasakappamhi,
dvādasāsuṁ phaluggatā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahapphalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sudassano thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sudassanattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.