BJT 1923Tên của tôi là Nārada, mọi người biết tôi là (dòng dõi) Kesava. Trong khi tìm hiểu về điều thiện và bất thiện, tôi đã đi đến gần bên đức Phật.
BJT 1924Trong khi an ủi chúng sanh, bậc Đại Hiền Trí Atthadassī, đấng Bi Mẫn có tâm từ ái, bậc Hữu Nhãn ấy thuyết giảng Giáo Pháp.
BJT 1925Sau khi đã làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã chắp tay ở đầu. Sau khi đảnh lễ bậc Đạo Sư, tôi đã ra đi, mặt hướng phía đông.
BJT 1926(Trước đây) một ngàn bảy trăm kiếp, tôi đã là đức vua chúa tể trái đất, là đấng Chuyển Luân Vương tên Amittatāpana có oai lực lớn lao.
BJT 1927Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekapasādaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekapasādaniya là phần thứ tám.
“Nārado iti me nāmaṁ,
kesavo iti maṁ vidū;
Kusalākusalaṁ esaṁ,
agamaṁ buddhasantikaṁ.
Mettacitto kāruṇiko,
atthadassī mahāmuni;
Assāsayanto satte so,
dhammaṁ deseti cakkhumā.
Sakaṁ cittaṁ pasādetvā,
sire katvāna añjaliṁ;
Satthāraṁ abhivādetvā,
pakkāmiṁ pācināmukho.
Sattarase kappasate,
rājā āsi mahīpati;
Amittatāpano nāma,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekapasādaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekapasādaniyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 1923 Although my name was “Nārada,”
I was known then as “Kesava,”
seeking after both good and bad,
I came into Buddha’s presence. Verse 1
Walt 1924 Loving-Hearted, Compassionate,
Atthadassi, the Sage so Great,
consoling all the world’s beings,
the Eyeful One preached his Dhamma. Verse 2
Walt 1925 Having brought my own heart pleasure,
pressing both my hands on my head,
after I’d worshipped the Teacher,
I departed facing the east. Verse 3
Walt 1926 In the seventeen-hundredth aeon
I was king, ruler of the earth,
known as Amittavāsana,
a wheel-turner with great power. Verse 4
Walt 1927 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Ekapasādaniya Thera spoke these verses.
The legend of Ekapasādaniya Thera is finished.
BJT 1923Tên của tôi là Nārada, mọi người biết tôi là (dòng dõi) Kesava. Trong khi tìm hiểu về điều thiện và bất thiện, tôi đã đi đến gần bên đức Phật.
BJT 1924Trong khi an ủi chúng sanh, bậc Đại Hiền Trí Atthadassī, đấng Bi Mẫn có tâm từ ái, bậc Hữu Nhãn ấy thuyết giảng Giáo Pháp.
BJT 1925Sau khi đã làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã chắp tay ở đầu. Sau khi đảnh lễ bậc Đạo Sư, tôi đã ra đi, mặt hướng phía đông.
BJT 1926(Trước đây) một ngàn bảy trăm kiếp, tôi đã là đức vua chúa tể trái đất, là đấng Chuyển Luân Vương tên Amittatāpana có oai lực lớn lao.
BJT 1927Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekapasādaniyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekapasādaniya là phần thứ tám.
“Nārado iti me nāmaṁ,
kesavo iti maṁ vidū;
Kusalākusalaṁ esaṁ,
agamaṁ buddhasantikaṁ.
Mettacitto kāruṇiko,
atthadassī mahāmuni;
Assāsayanto satte so,
dhammaṁ deseti cakkhumā.
Sakaṁ cittaṁ pasādetvā,
sire katvāna añjaliṁ;
Satthāraṁ abhivādetvā,
pakkāmiṁ pācināmukho.
Sattarase kappasate,
rājā āsi mahīpati;
Amittatāpano nāma,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekapasādaniyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekapasādaniyattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.